Tóm tắt bài viết này với AI
Thông số đặc trưng theo ngành trong QCVN 40:2025: cách tra Phụ lục 2, phân biệt Cột 4 và Cột 5, ví dụ dệt nhuộm, giấy, xi mạ. Kỹ sư CCEP tư vấn miễn phí.
Trước đây, mỗi ngành có một quy chuẩn nước thải riêng, nên doanh nghiệp chỉ cần tra đúng quy chuẩn ngành mình là biết phải kiểm soát những gì.
QCVN 40:2025 gộp tất cả về một văn bản, kéo theo một câu hỏi mới: giữa hàng chục thông số trong quy chuẩn chung, ngành của tôi thực sự phải đo những chỉ tiêu nào?
Bài viết này giải thích cơ chế xác định thông số theo ngành, cách tra Phụ lục 2, và những nhóm chỉ tiêu điển hình của các ngành ô nhiễm cao.
Thông số ô nhiễm đặc trưng theo ngành được quy định tại Cột 4 Phụ lục 2 của QCVN 40:2025/BTNMT, tra theo mã ngành kinh tế VSIC 2018 của cơ sở. Cột 4 là nhóm phải kiểm soát, còn Cột 5 là các thông số có thể phát sinh mang tính gợi ý. Điểm quan trọng: chủ cơ sở chịu trách nhiệm xác định thông số cần kiểm soát dựa trên nguyên liệu, hóa chất và công nghệ thực tế, không phải chờ cơ quan quản lý ấn định.
Nếu bạn cần xác định danh mục thông số cho nhà máy của mình, liên hệ CCEP qua hotline 091.789.6633 để được kỹ sư khảo sát miễn phí.
Vì sao cần thông số đặc trưng theo ngành
Nước thải của một xưởng xi mạ và một nhà máy chế biến thủy sản khác nhau gần như hoàn toàn về bản chất ô nhiễm.
Xưởng xi mạ có thể có COD thấp nhưng chứa kim loại nặng nguy hiểm. Nhà máy thủy sản có COD rất cao nhưng gần như không có kim loại nặng.
Nếu áp cùng một danh mục thông số cho cả hai, một bên phải trả tiền phân tích những chỉ tiêu không bao giờ phát sinh, còn bên kia có thể bỏ sót chính chất ô nhiễm nguy hiểm nhất của mình.
Cách tiếp cận mới của QCVN 40:2025
Quy chuẩn cũ chỉ có một Bảng 1 chung áp dụng cho các ngành, khiến việc lựa chọn thông số đặc trưng đôi khi thiếu rõ ràng.
QCVN 40:2025 bổ sung Phụ lục 2 liệt kê thông số đặc trưng gắn với từng mã ngành cụ thể, giúp cả doanh nghiệp lẫn cơ quan cấp phép xác định chính xác chỉ tiêu cần kiểm soát.
Xem tổng quan các thay đổi tại bài QCVN 40:2025/BTNMT là gì và điểm mới so với QCVN 40:2011.
Năm nhóm thông số phải xác định
Theo Mục 4.1 QCVN 40:2025, thông số ô nhiễm trong giấy phép môi trường hoặc văn bản đăng ký môi trường gồm năm nhóm.
Nhóm 1 — Thông số nền
pH, tổng coliform và các thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1 của quy chuẩn. Đây là nhóm cơ bản áp dụng chung.
Nhóm 2 — Thông số đặc trưng theo ngành
Thông số ô nhiễm đặc trưng theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quy định cụ thể tại Cột 4 Phụ lục 2. Đây chính là trọng tâm của bài viết này.
Nhóm 3 — Thông số liên quan đến clo
Clo và cloroform, áp dụng khi cơ sở xả nước thải công nghiệp có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng gốc clo.
Nhóm này dễ bị bỏ sót vì nhiều cơ sở dùng clo ở công đoạn khử trùng cuối mà không nghĩ rằng nó phát sinh thêm nghĩa vụ quan trắc.
Nhóm 4 — Thông số khác thuộc Bảng 2
Một hoặc một số thông số ô nhiễm khác thuộc Bảng 2 của quy chuẩn, tùy đặc điểm thực tế của cơ sở.
Nhóm 5 — Thông số đặc trưng mới
Thông số ô nhiễm đặc trưng chưa được quy định tại Bảng 1 và Bảng 2, trong trường hợp cơ sở có công nghệ, thiết bị phát sinh chất ô nhiễm mới.
Đây là quy định mở, cho thấy quy chuẩn không giới hạn cứng ở danh mục có sẵn mà tính đến công nghệ sản xuất mới xuất hiện.
Cách tra Phụ lục 2

Phụ lục 2 được tổ chức theo mã ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2018, bao phủ hàng chục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Phân biệt Cột 4 và Cột 5
| Cột | Nội dung | Tính chất |
|---|---|---|
| Cột 3 | Mã ngành kinh tế | Căn cứ tra cứu |
| Cột 4 | Thông số ô nhiễm đặc trưng | Phải kiểm soát |
| Cột 5 | Thông số ô nhiễm khác có thể phát sinh | Gợi ý xem xét theo thực tế |
Phân biệt hai cột này rất quan trọng về mặt chi phí. Cột 4 là nhóm gắn với ngành nghề, còn Cột 5 chỉ áp dụng khi thực tế cơ sở có phát sinh, tùy nguyên liệu, hóa chất và công nghệ đang dùng.
Trường hợp ngành không có trong danh mục
Quy chuẩn có hai quy tắc xử lý cho trường hợp này.
Loại hình thuộc mã ngành ở cấp nhỏ hơn mã ngành đã nêu được áp dụng thông số đặc trưng tương tự ngành cấp lớn hơn.
Loại hình không thuộc bất kỳ mã ngành nào đã liệt kê được xếp vào nhóm loại khác ở số thứ tự cuối cùng của Phụ lục.
Trách nhiệm xác định thuộc về chủ cơ sở
Đây là điểm nhiều doanh nghiệp hiểu nhầm, cho rằng cơ quan quản lý sẽ ấn định danh mục thông số.
Thực tế, chủ dự án đầu tư và cơ sở chịu trách nhiệm xác định thông số ô nhiễm theo nguyên tắc tại Mục 4.1, dựa trên bốn căn cứ:
- Thông tin về loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng.
- Công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý chất thải.
- Danh mục thông số có khả năng phát sinh, đề xuất trong hồ sơ đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
Nghĩa là danh mục thông số được hình thành ngay từ khâu lập hồ sơ, do chính doanh nghiệp đề xuất và chịu trách nhiệm. Xem thêm tại bài giấy phép môi trường cho hệ thống xử lý nước thải.
Đặc trưng ô nhiễm của các ngành trọng điểm
Dưới đây là các nhóm chất ô nhiễm điển hình theo đặc thù công nghệ từng ngành, giúp bạn hình dung hướng kiểm soát. Danh mục chính xác vẫn phải tra theo mã ngành của cơ sở tại Phụ lục 2.
Ngành dệt nhuộm
Nước thải dệt nhuộm nổi bật ở độ màu cao do thuốc nhuộm dư, pH thường lệch về phía kiềm, cùng chất hoạt động bề mặt từ công đoạn giặt tẩy.
Nhóm chất cần chú ý gồm độ màu, sunfua từ thuốc nhuộm lưu huỳnh, và clo dư nếu dùng hóa chất tẩy gốc clo.
Đặc điểm kỹ thuật quan trọng: nước thải dệt nhuộm thường khó phân hủy sinh học, buộc phải bổ sung công đoạn hóa lý trước xử lý sinh học. Xem cách đọc tỷ lệ này tại bài chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản trong nước thải.
Ngành giấy và bột giấy
Nước thải ngành giấy có chất rắn lơ lửng rất cao từ xơ sợi, cùng độ màu và chất hữu cơ khó phân hủy từ quá trình nấu bột.
Riêng công đoạn tẩy trắng bằng hợp chất clo có thể phát sinh nhóm hợp chất hữu cơ độc hại, trong đó có Dioxin và Furan — nhóm chất được QCVN 40:2025 bổ sung kiểm soát so với quy chuẩn cũ.
Đây là lý do cơ sở tẩy trắng giấy cần đặc biệt rà soát danh mục thông số của mình theo quy chuẩn mới.
Ngành xi mạ và cơ khí
Khác với hai ngành trên, đặc trưng ô nhiễm của xi mạ nằm ở kim loại nặng như crom, niken, kẽm, đồng, cùng xyanua từ bể mạ và axit từ công đoạn tẩy rửa bề mặt.
Điểm cần lưu ý về mặt pháp lý: kim loại nặng thuộc nhóm thông số nguy hại, áp dụng khung xử phạt nặng hơn thông số thông thường. Xem chi tiết tại bài mức phạt vi phạm xả thải vượt chuẩn.
Về công nghệ, kim loại nặng bắt buộc xử lý bằng phương pháp hóa lý vì vi sinh vật không những không xử lý được mà còn bị tiêu diệt.
Ngành chế biến thực phẩm, thủy sản
Đặc trưng là BOD và dầu mỡ động thực vật rất cao, cùng Nitơ, Photpho từ nguyên liệu giàu đạm.
Nhóm này phù hợp xử lý sinh học nhưng cần bể điều hòa lớn do lưu lượng dao động mạnh theo ca sản xuất.
Thông số ảnh hưởng thế nào đến thiết kế hệ thống

Danh mục thông số không chỉ là nghĩa vụ quan trắc, mà quyết định trực tiếp sơ đồ công nghệ phải xây.
- Kim loại nặng, xyanua bắt buộc có công đoạn hóa lý đặt trước sinh học.
- Độ màu cao cần keo tụ hoặc oxy hóa khử màu, đôi khi cả hai.
- Nitơ, Photpho cần công nghệ sinh học có vùng thiếu khí, không chỉ sục khí đơn thuần.
- Dầu mỡ cần bể tách dầu mỡ hiệu quả ở khâu tiền xử lý.
- TSS cao cần lọc rác tinh và bể lắng đủ lớn.
Xác định sai danh mục thông số ngay từ đầu dẫn đến thiết kế thiếu công đoạn, và chỉ phát hiện khi hệ thống đã xây xong. Xem sơ đồ công nghệ chuẩn tại bài quy trình xử lý nước thải công nghiệp chuẩn từng bước.
Ba bước xác định thông số cho cơ sở của bạn
Bước 1 — Xác định mã ngành kinh tế
Tra mã ngành VSIC 2018 tương ứng với hoạt động sản xuất chính, sau đó đối chiếu với Cột 3 Phụ lục 2 để tìm dòng phù hợp.
Bước 2 — Lấy danh mục Cột 4 và rà soát Cột 5
Cột 4 là nhóm gắn với ngành nghề. Cột 5 cần rà soát theo nguyên liệu, hóa chất và công nghệ thực tế đang sử dụng để quyết định có phát sinh hay không.
Bước 3 — Bổ sung các nhóm còn lại
Cộng thêm nhóm thông số nền theo Bảng 1, nhóm clo và cloroform nếu có dùng hóa chất khử trùng gốc clo, và thông số đặc trưng mới nếu công nghệ có phát sinh.
Danh mục cuối cùng sẽ được ghi trong giấy phép môi trường, kèm tần suất quan trắc tương ứng — xem tại bài tần suất quan trắc nước thải định kỳ.
Ngưỡng phải đạt còn phụ thuộc cột áp dụng
Biết phải đo thông số nào mới là một nửa vấn đề. Nửa còn lại là ngưỡng cho phép của từng thông số.
Giá trị giới hạn thay đổi theo phân vùng nguồn nước tiếp nhận, chia thành Cột A, B, C. Cùng một thông số nhưng xả vào nguồn cấp nước sinh hoạt sẽ có ngưỡng chặt hơn nhiều so với nguồn ít nhạy cảm.
Xem cách xác định tại bài cột A, B, C trong quy chuẩn nước thải, và tổng quan hệ thống quy chuẩn tại bài quy chuẩn QCVN nước thải mới nhất.
Thiết kế hệ thống theo đúng đặc thù ngành cùng CCEP
CCEP thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải dựa trên phân tích nước thải thực tế và đặc thù ngành sản xuất, thay vì áp dụng một sơ đồ cố định cho mọi nhà máy.
Cách làm này đảm bảo hệ thống có đủ công đoạn cần thiết cho các thông số đặc trưng của ngành, đồng thời không đầu tư thừa cho những chỉ tiêu không phát sinh.
Toàn bộ hạng mục bồn bể, đường ống được CCEP trực tiếp gia công từ nhựa PP — vật liệu kháng hóa chất tốt, phù hợp cả với nước thải chứa axit, kiềm hoặc dung môi.
Xem tổng quan cách xây dựng hệ thống đạt chuẩn tại bài xử lý nước thải là gì và cách xây dựng hệ thống đạt chuẩn, hoặc cách phân loại nước thải theo nguồn tại bài nước thải là gì và phân loại nước thải.
Những điều cần nhớ
- Thông số đặc trưng theo ngành nằm tại Cột 4 Phụ lục 2, tra theo mã ngành kinh tế VSIC 2018.
- Cột 4 là nhóm phải kiểm soát, Cột 5 là thông số có thể phát sinh, chỉ áp dụng khi thực tế cơ sở có.
- Chủ cơ sở chịu trách nhiệm xác định thông số, không phải chờ cơ quan quản lý ấn định.
- Danh mục đầy đủ gồm năm nhóm: thông số nền, đặc trưng theo ngành, clo và cloroform, thông số Bảng 2, và thông số đặc trưng mới.
- Danh mục thông số quyết định trực tiếp sơ đồ công nghệ hệ thống phải xây.
Liên hệ tư vấn xử lý nước thải cùng CCEP
Xác định đúng danh mục thông số ngay từ khâu lập hồ sơ giúp thiết kế hệ thống đủ công đoạn cần thiết, tránh phát hiện thiếu sót khi công trình đã hoàn thiện.
Đội ngũ kỹ sư CCEP sẵn sàng tư vấn miễn phí, giúp bạn rà soát thông số theo đặc thù ngành và thiết kế hệ thống xử lý phù hợp.
- Hotline: 091.789.6633
- Email: ccep.vn@gmail.com
- Văn phòng: Nhà NV 6.1, Khu đô thị Viglacera Hữu Hưng, 272 Hữu Hưng, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ ngay hôm nay để được khảo sát và tư vấn giải pháp xử lý nước thải phù hợp với nhà máy của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Thông số ô nhiễm đặc trưng theo ngành nằm ở đâu trong QCVN 40:2025?
Thông số ô nhiễm đặc trưng theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được quy định tại Cột 4 Phụ lục 2 của QCVN 40:2025/BTNMT. Phụ lục này liệt kê các ngành theo mã ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2018.
Cột 4 và Cột 5 trong Phụ lục 2 khác nhau thế nào?
Cột 4 liệt kê thông số ô nhiễm đặc trưng mà doanh nghiệp thuộc ngành đó phải kiểm soát. Cột 5 là các thông số ô nhiễm khác có thể phát sinh, mang tính gợi ý để xem xét kiểm soát tùy theo nguyên liệu, hóa chất và công nghệ thực tế sử dụng tại cơ sở.
Ai chịu trách nhiệm xác định thông số ô nhiễm cần kiểm soát?
Chủ dự án đầu tư, cơ sở chịu trách nhiệm xác định thông số ô nhiễm theo nguyên tắc tại Mục 4.1 QCVN 40:2025, dựa trên loại hình sản xuất, nguyên nhiên liệu và hóa chất sử dụng, công nghệ sản xuất và xử lý chất thải.
Ngành của tôi không có trong Phụ lục 2 thì áp dụng thế nào?
Loại hình thuộc mã ngành ở cấp nhỏ hơn mã ngành đã nêu được áp dụng thông số đặc trưng tương tự ngành cấp lớn hơn. Các loại hình không thuộc mã ngành nào đã liệt kê được xếp vào nhóm loại khác tại số thứ tự cuối của Phụ lục 2.
Cơ sở dùng clo khử trùng có phải quan trắc thêm thông số gì không?
Có. Theo Mục 4.1 QCVN 40:2025, cơ sở xả nước thải công nghiệp có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng gốc clo phải kiểm soát thêm thông số clo và cloroform.
Công nghệ mới phát sinh chất ô nhiễm chưa có trong quy chuẩn thì sao?
QCVN 40:2025 có quy định mở cho trường hợp này. Nếu dự án, cơ sở có công nghệ, thiết bị phát sinh thông số ô nhiễm đặc trưng mới chưa được quy định tại Bảng 1 và Bảng 2, thông số đó vẫn phải được xác định và kiểm soát.


Try with ChatGPT