Tóm tắt bài viết này với AI
Cột A, B, C trong quy chuẩn nước thải nghĩa là gì, cách xác định cột áp dụng cho công trình và quy tắc mặc định Cột B. Kỹ sư CCEP tư vấn khảo sát miễn phí.
Mở bảng giá trị giới hạn trong quy chuẩn nước thải, bạn thấy cùng một chỉ tiêu nhưng có ba con số khác nhau ở ba cột A, B, C. Câu hỏi đặt ra ngay: nhà máy của mình phải đạt con số nào?
Đây không phải chi tiết kỹ thuật nhỏ. Chọn nhầm cột đồng nghĩa với thiết kế sai ngưỡng, dẫn đến hoặc vượt chuẩn khi quan trắc, hoặc lãng phí hàng trăm triệu cho công nghệ không cần thiết.
Bài viết này giải thích ý nghĩa từng cột, cách xác định cột áp dụng cho công trình của bạn, và quy tắc mặc định khi chưa xác định được phân vùng.
Cột A, B, C là ba mức giới hạn ô nhiễm tương ứng với ba phân vùng xả thải, tùy chức năng nguồn nước tiếp nhận. Cột A nghiêm ngặt nhất, cho nguồn cấp nước sinh hoạt hoặc nguồn ở Mức A theo QCVN 08:2023. Cột B cho nguồn có mục tiêu quản lý, cải thiện chất lượng nước ở Mức B. Cột C cho các trường hợp còn lại. Nếu chưa xác định được phân vùng thì áp dụng Cột B.
Nếu bạn chưa rõ công trình của mình thuộc cột nào, liên hệ CCEP qua hotline 091.789.6633 để được kỹ sư khảo sát miễn phí.
Phân vùng xả thải là gì?
Trước khi hiểu ba cột, cần hiểu nguyên tắc đứng sau chúng.
Quy chuẩn nước thải không áp một ngưỡng duy nhất cho mọi trường hợp, mà phân biệt theo mức độ nhạy cảm của nguồn nước tiếp nhận. Xả vào con sông cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt rõ ràng phải chặt hơn xả vào một kênh thoát nước không có chức năng đặc biệt.
Cách phân biệt này gọi là phân vùng xả thải, và ba cột A, B, C chính là ba mức giới hạn tương ứng với ba phân vùng đó.
Cột A nghĩa là gì?
Cột A quy định giá trị giới hạn khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận thuộc một trong hai trường hợp:
- Nguồn nước có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt.
- Nguồn nước có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước ở Mức A theo Bảng 2, Bảng 3 của QCVN 08:2023/BTNMT về chất lượng nước mặt, hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đây là cột nghiêm ngặt nhất, với ngưỡng cho phép thấp nhất trong ba cột, đòi hỏi hệ thống xử lý đầy đủ công đoạn và chi phí đầu tư cao nhất.
Hiểu nhầm phổ biến về Cột A
Nhiều cơ sở cho rằng chỉ cần không xả trực tiếp vào nguồn cấp nước sinh hoạt là đương nhiên được áp dụng Cột B.
Thực tế, vế thứ hai trong định nghĩa mới là phần dễ bị bỏ qua: nguồn nước được địa phương đặt mục tiêu cải thiện chất lượng lên Mức A cũng thuộc Cột A, dù hiện tại chưa dùng để cấp nước sinh hoạt.
Đây là lý do cần kiểm tra phân vùng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, thay vì chỉ nhìn vào chức năng hiện tại của con sông, kênh nơi xả thải.
Cột B nghĩa là gì?
Cột B quy định giá trị giới hạn khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước ở Mức B theo Bảng 2, Bảng 3 của QCVN 08:2023/BTNMT, hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đây là mức trung gian, áp dụng cho nguồn nước không dùng trực tiếp cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng vẫn có mục tiêu quản lý chất lượng.
Trên thực tế, đây cũng là cột phổ biến nhất mà đa số cơ sở đang áp dụng.
Cột C nghĩa là gì?
Cột C quy định giá trị giới hạn khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận không thuộc hai trường hợp của Cột A và Cột B.
Đây là cột mới được bổ sung trong đợt cập nhật quy chuẩn 2025, dành cho nguồn tiếp nhận ít nhạy cảm hơn, với ngưỡng cho phép rộng nhất.
Cột C từng không tồn tại trong QCVN 40:2011 vốn chỉ có hai cột A và B. Xem chi tiết các thay đổi tại bài QCVN 40:2025/BTNMT là gì và điểm mới so với QCVN 40:2011.
Bảng so sánh ba cột
| Cột | Nguồn tiếp nhận | Căn cứ đối chiếu | Mức độ |
|---|---|---|---|
| Cột A | Cấp nước sinh hoạt hoặc mục tiêu chất lượng Mức A | Mức A, Bảng 2 và 3 QCVN 08:2023 | Nghiêm ngặt nhất |
| Cột B | Mục tiêu quản lý, cải thiện chất lượng Mức B | Mức B, Bảng 2 và 3 QCVN 08:2023 | Trung gian, phổ biến nhất |
| Cột C | Không thuộc hai trường hợp trên | Loại trừ | Rộng nhất |
Quy tắc mặc định khi chưa xác định được phân vùng

Đây là quy tắc quan trọng nhất về mặt thực hành, vì phần lớn cơ sở không nắm được phân vùng nguồn nước tiếp nhận của mình.
Các quy chuẩn quy định rõ: trường hợp chưa xác định được phân vùng xả thải nước thải thì áp dụng Cột B.
Quy tắc này giúp doanh nghiệp có căn cứ rõ ràng để thiết kế thay vì chờ đợi, nhưng cần lưu ý: đây là mức tạm thời áp dụng. Khi địa phương công bố phân vùng và nguồn tiếp nhận thuộc Mức A, cơ sở sẽ phải đạt Cột A.
Cách xác định cột cho công trình của bạn
Ba bước dưới đây giúp bạn xác định đúng cột, tránh thiết kế sai ngưỡng ngay từ đầu.
Bước 1 — Xác định nguồn nước tiếp nhận
Nước thải sau xử lý chảy vào đâu: sông, suối, kênh, mương, hồ hay hệ thống thoát nước chung. Ghi rõ tên và vị trí điểm xả.
Bước 2 — Tra phân vùng của nguồn tiếp nhận
Đối chiếu với phân vùng môi trường nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, hoặc với Mức A, Mức B tại Bảng 2 và Bảng 3 của QCVN 08:2023/BTNMT về chất lượng nước mặt.
Nếu địa phương đã có quyết định phân vùng, đây là căn cứ ưu tiên.
Bước 3 — Đối chiếu và chọn cột
Nguồn cấp nước sinh hoạt hoặc thuộc Mức A thì áp dụng Cột A. Thuộc Mức B thì áp dụng Cột B. Không thuộc cả hai thì áp dụng Cột C. Chưa xác định được thì mặc định Cột B.
Với cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung của khu công nghiệp, cần đối chiếu thêm yêu cầu đấu nối riêng của ban quản lý, vốn có thể khác với quy chuẩn.
Cột áp dụng cho cả ba quy chuẩn nước thải
Một điểm thuận lợi ít người để ý: cách phân vùng ba cột được quy định thống nhất về nguyên tắc trong cả ba quy chuẩn nước thải hiện hành.
- QCVN 40:2025/BTNMT — nước thải công nghiệp.
- QCVN 14:2025/BTNMT — nước thải sinh hoạt và đô thị.
- QCVN 62:2025/BTNMT — nước thải chăn nuôi.
Nghĩa là hiểu nguyên tắc phân vùng một lần, bạn áp dụng được cho cả ba trường hợp. Tuy nhiên cần lưu ý: giá trị giới hạn cụ thể trong mỗi cột khác nhau giữa các quy chuẩn, không thể lấy số của quy chuẩn này áp cho quy chuẩn kia.
Xem tổng quan cả ba quy chuẩn tại bài quy chuẩn QCVN nước thải mới nhất.
Xác định sai cột dẫn đến hậu quả gì

Sai sót ở bước này gây hậu quả theo hai chiều ngược nhau, cả hai đều tốn kém.
Thiết kế theo cột rộng hơn thực tế
Nếu công trình phải đạt Cột A nhưng thiết kế theo Cột B, hệ thống sẽ vượt chuẩn khi quan trắc dù vẫn vận hành bình thường.
Hậu quả gồm cả chi phí cải tạo bổ sung công đoạn lẫn rủi ro bị xử phạt. Xem chi tiết mức phạt tại bài mức phạt vi phạm xả thải vượt chuẩn.
Thiết kế theo cột chặt hơn cần thiết
Ngược lại, thiết kế theo Cột A trong khi thực tế chỉ cần Cột B hoặc C gây lãng phí chi phí đầu tư cho công nghệ không cần thiết, cộng thêm chi phí điện năng và hóa chất vận hành cao hơn suốt vòng đời hệ thống.
Đây là lý do việc xác định cột cần được làm cẩn thận ngay từ giai đoạn lập hồ sơ môi trường, không phải sau khi đã xây xong.
Cột áp dụng ảnh hưởng thế nào đến công nghệ
Cột càng chặt, hệ thống càng cần nhiều công đoạn xử lý.
Với Cột C, một hệ thống sinh học cơ bản kèm khử trùng thường đủ đáp ứng. Với Cột B, cần công nghệ sinh học đầy đủ có vùng thiếu khí để xử lý Nitơ.
Với Cột A, hệ thống thường phải bổ sung công đoạn xử lý cao cấp như lọc áp lực, hấp phụ than hoạt tính hoặc màng lọc, tùy đặc thù nước thải.
Xem cách sắp xếp các công đoạn tại bài quy trình xử lý nước thải công nghiệp chuẩn từng bước, và ý nghĩa các chỉ tiêu trong bảng giới hạn tại bài chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản trong nước thải.
Thiết kế hệ thống đúng cột áp dụng cùng CCEP
CCEP thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải dựa trên khảo sát thực tế, bao gồm xác định đúng nguồn tiếp nhận và cột áp dụng ngay từ giai đoạn thiết kế.
Cách làm này giúp doanh nghiệp tránh cả hai rủi ro: thiết kế thiếu dẫn đến vượt chuẩn, và thiết kế thừa gây lãng phí chi phí đầu tư.
Toàn bộ hạng mục bồn bể, đường ống được CCEP trực tiếp gia công từ nhựa PP, giúp kiểm soát chất lượng và chi phí xuyên suốt từ khâu chế tạo đến lắp đặt.
Xem tổng quan cách xây dựng hệ thống đạt chuẩn tại bài xử lý nước thải là gì và cách xây dựng hệ thống đạt chuẩn, hoặc nghĩa vụ pháp lý tại bài vì sao doanh nghiệp bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải.
Những điều cần nhớ
- Cột A, B, C là ba mức giới hạn theo phân vùng xả thải, dựa trên mức độ nhạy cảm của nguồn nước tiếp nhận.
- Cột A không chỉ áp dụng cho nguồn cấp nước sinh hoạt, mà cả nguồn có mục tiêu chất lượng Mức A theo QCVN 08:2023.
- Chưa xác định được phân vùng thì mặc định áp dụng Cột B, nhưng đây chỉ là mức tạm thời.
- Nguyên tắc phân vùng thống nhất ở QCVN 40:2025, 14:2025 và 62:2025, nhưng giá trị giới hạn cụ thể khác nhau.
- Xác định sai cột gây hoặc vượt chuẩn khi quan trắc, hoặc lãng phí chi phí đầu tư không cần thiết.
Liên hệ tư vấn xử lý nước thải cùng CCEP
Xác định đúng cột áp dụng là bước nền quyết định toàn bộ thiết kế hệ thống. Làm đúng ngay từ đầu giúp bạn tránh cả rủi ro vượt chuẩn lẫn lãng phí đầu tư.
Đội ngũ kỹ sư CCEP sẵn sàng tư vấn miễn phí, giúp bạn xác định nguồn tiếp nhận, cột áp dụng và thiết kế hệ thống đúng ngưỡng cần đạt.
- Hotline: 091.789.6633
- Email: ccep.vn@gmail.com
- Văn phòng: Nhà NV 6.1, Khu đô thị Viglacera Hữu Hưng, 272 Hữu Hưng, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ ngay hôm nay để được khảo sát và tư vấn giải pháp xử lý nước thải phù hợp với công trình của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Cột A, B, C trong quy chuẩn nước thải nghĩa là gì?
Cột A, B, C là ba mức giới hạn ô nhiễm tương ứng với ba phân vùng xả thải, tùy theo chức năng và mục tiêu chất lượng của nguồn nước tiếp nhận. Cột A nghiêm ngặt nhất áp dụng cho nguồn cấp nước sinh hoạt, Cột B cho nguồn có mục tiêu quản lý cải thiện chất lượng nước, Cột C cho các trường hợp còn lại.
Làm sao biết công trình của tôi áp dụng cột nào?
Căn cứ vào chức năng và phân vùng của nguồn nước tiếp nhận, đối chiếu với Mức A hoặc Mức B tại Bảng 2, Bảng 3 của QCVN 08:2023/BTNMT về chất lượng nước mặt, hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt công trình.
Chưa xác định được phân vùng xả thải thì áp dụng cột nào?
Trường hợp chưa xác định được phân vùng xả thải nước thải thì áp dụng Cột B. Đây là quy tắc mặc định được quy định rõ trong các quy chuẩn nước thải hiện hành.
Cột A có phải chỉ áp dụng khi xả vào nguồn cấp nước sinh hoạt không?
Không chỉ vậy. Cột A áp dụng cho nguồn nước có chức năng cấp nước sinh hoạt, hoặc nguồn nước có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước ở Mức A theo QCVN 08:2023/BTNMT. Đây là hiểu nhầm phổ biến khiến nhiều cơ sở xác định sai cột.
Cột A, B, C có giống nhau ở các quy chuẩn nước thải khác nhau không?
Cách phân vùng theo ba cột được quy định thống nhất trong QCVN 40:2025 cho nước thải công nghiệp, QCVN 14:2025 cho nước thải sinh hoạt và QCVN 62:2025 cho nước thải chăn nuôi. Tuy nhiên giá trị giới hạn cụ thể trong mỗi cột khác nhau giữa các quy chuẩn.
Xác định sai cột thì hậu quả gì?
Nếu thiết kế theo cột rộng hơn thực tế phải đạt, hệ thống sẽ vượt chuẩn khi quan trắc dù vẫn vận hành bình thường và phải cải tạo tốn kém. Ngược lại, thiết kế theo cột chặt hơn mức cần thiết gây lãng phí chi phí đầu tư và vận hành.


Try with ChatGPT