Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường? CCEP cập nhật theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP: Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ NN&MT, Bộ Quốc phòng – Công an với tiêu chí cụ thể.
Để trả lời ngắn gọn: từ ngày 01/07/2025, theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được phân định giữa Chủ tịch UBND cấp tỉnh (cho đa số dự án), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (cho dự án đặc thù), Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (cho dự án bí mật quốc phòng – an ninh).
Đây là thay đổi rất lớn so với trước đây. Trước Nghị định 131/2025, Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ NN&MT) là cơ quan cấp phép cho hầu hết các dự án lớn. Sau ngày 01/07/2025, hơn 80% thẩm quyền đã được chuyển về Chủ tịch UBND cấp tỉnh – giúp doanh nghiệp tiếp cận thuận lợi hơn với cơ quan thẩm quyền tại địa phương.
Bài viết tổng hợp đầy đủ phân định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hiện hành, kèm các tiêu chí cụ thể để doanh nghiệp xác định đúng cơ quan cần làm việc. Có hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ và các tình huống chuyển tiếp khi giấy phép cũ vẫn còn hiệu lực.
Với góc nhìn của đơn vị tư vấn và thiết kế hệ thống xử lý môi trường, CCEP chia sẻ kinh nghiệm thực tế về quy trình cấp phép tại các cấp khác nhau. Liên hệ Hotline để được kỹ sư khảo sát miễn phí và tư vấn lộ trình xin giấy phép phù hợp với dự án.
Tổng quan thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
Trước khi đi vào chi tiết từng cơ quan, doanh nghiệp cần nắm rõ bức tranh tổng thể về phân định thẩm quyền. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để xác định nơi nộp hồ sơ.
Bốn cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định hiện hành, có bốn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường:
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: cấp cho đa số dự án thuộc Nhóm I, II, III thuộc thẩm quyền địa phương.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: cấp cho dự án có quy mô đặc biệt lớn hoặc đặc thù kỹ thuật cao.
- Bộ Quốc phòng: cấp cho dự án bí mật nhà nước về quốc phòng.
- Bộ Công an: cấp cho dự án bí mật nhà nước về an ninh.
Mỗi cơ quan có phạm vi thẩm quyền riêng được phân định rõ ràng, không có sự chồng chéo. Doanh nghiệp chỉ cần xác định dự án của mình thuộc trường hợp nào để biết nơi nộp hồ sơ.
Cơ sở pháp lý của việc phân định
Việc phân định thẩm quyền dựa trên các văn bản:
- Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 – quy định nguyên tắc chung.
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP – quy định chi tiết về đối tượng và quy trình.
- Nghị định 05/2025/NĐ-CP – sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2022.
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP – phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực từ 01/07/2025.
Nghị định 131/2025/NĐ-CP là văn bản quan trọng nhất cho doanh nghiệp hiện nay, vì đây là cơ sở pháp lý chuyển một phần lớn thẩm quyền từ Trung ương về địa phương.
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Đây là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho đa số dự án. Sau Nghị định 131/2025/NĐ-CP, vai trò của UBND tỉnh được mở rộng đáng kể.
Đối tượng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Theo Điều 26 Nghị định 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở thuộc Nhóm I, II, III khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên.
- Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với cơ sở, dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Phụ lục II Nghị định 08/2022 (sửa đổi).
- Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m³/ngày trở lên.
- Có phát sinh đồng thời nước thải sinh hoạt và công nghiệp phải xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên.
- Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m³/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức.
- Có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng hoặc từ 1.200 kg/năm trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý.
Đa phần doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh quy mô vừa và lớn (nhà máy chế biến thực phẩm, dệt nhuộm quy mô vừa, cơ khí công nghiệp, sản xuất giấy, in công nghiệp) thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.
Các quyền hạn khác của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Ngoài cấp giấy phép mới, Chủ tịch UBND cấp tỉnh còn có thẩm quyền:
- Cấp đổi giấy phép môi trường theo điểm b Khoản 2 Điều 168 Luật BVMT 2020.
- Điều chỉnh giấy phép môi trường khi có thay đổi.
- Cấp lại giấy phép khi giấy phép cũ hết hạn.
- Thu hồi giấy phép môi trường khi vi phạm nghiêm trọng.
Toàn bộ vòng đời giấy phép môi trường tại địa phương đều do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phụ trách. Điều này giúp đồng bộ và rút ngắn quy trình so với việc phân tán giữa các cấp.
Cơ quan thẩm định và tham mưu
Mặc dù Chủ tịch UBND tỉnh ký giấy phép, quy trình thẩm định và tham mưu được thực hiện qua các cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh.
- Hội đồng thẩm định liên ngành (nếu cần): mời chuyên gia bên ngoài tham gia thẩm định các vấn đề kỹ thuật phức tạp.
- UBND cấp huyện: phối hợp đối với dự án nằm trên địa bàn cụ thể.
- UBND cấp xã: phối hợp tại địa điểm dự án.
Doanh nghiệp làm việc trực tiếp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh trong quá trình thẩm định, không phải làm việc trực tiếp với Chủ tịch UBND tỉnh.
Thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Sau khi sáp nhập Bộ Tài nguyên và Môi trường vào Bộ Nông nghiệp năm 2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục giữ thẩm quyền với một số trường hợp đặc biệt.
Đối tượng thuộc thẩm quyền Bộ NN&MT
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép môi trường cho:
- Dự án đầu tư Nhóm I có quy mô đặc biệt lớn theo phân loại tại Phụ lục III Nghị định 08/2022 (sửa đổi).
- Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt ĐTM của Bộ NN&MT.
- Dự án có yếu tố liên tỉnh hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường liên quan đến nhiều địa phương.
- Dự án xử lý chất thải nguy hại quy mô lớn.
- Dự án nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
Các dự án này thường có vốn đầu tư rất lớn (trên 5.000 tỷ đồng), công suất rất cao hoặc tác động liên vùng. Đa phần là các dự án công nghiệp nặng, dự án FDI quy mô tập đoàn.
Quy trình tại Bộ NN&MT
Quy trình cấp phép tại cấp Bộ phức tạp hơn cấp tỉnh:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường (hoặc đơn vị tương đương) tiếp nhận và thẩm định.
- Hội đồng thẩm định cấp Bộ được thành lập (gồm chuyên gia trong nước và quốc tế nếu cần).
- Có thể tổ chức kiểm tra thực địa tại địa điểm dự án.
- Bộ trưởng hoặc người được ủy quyền ký giấy phép.
Thời gian thẩm định cấp Bộ thường 45–60 ngày làm việc, dài hơn cấp tỉnh do quy mô và phức tạp của hồ sơ.
Phối hợp với UBND tỉnh
Ngay cả khi thẩm quyền cấp phép thuộc Bộ NN&MT, UBND tỉnh vẫn có vai trò quan trọng:
- Tham gia ý kiến về dự án tại địa phương.
- Phối hợp kiểm tra thực địa.
- Giám sát việc thực hiện giấy phép sau khi được cấp.
- Thực hiện thanh tra môi trường định kỳ đối với dự án trên địa bàn.
Cơ chế phối hợp giữa cấp Trung ương và cấp tỉnh đảm bảo quản lý xuyên suốt từ cấp phép đến giám sát thực thi.
Thẩm quyền của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
Hai Bộ này có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho các dự án đặc thù về an ninh – quốc phòng. Phạm vi áp dụng hẹp nhưng quy trình mang tính bảo mật cao.
Đối tượng thuộc thẩm quyền Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng cấp giấy phép môi trường cho:
- Dự án đầu tư thuộc danh mục bí mật nhà nước về quốc phòng.
- Cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước về quốc phòng.
- Cơ sở quân sự có hoạt động phát sinh chất thải.
- Dự án sản xuất vũ khí, khí tài quân sự có quy mô lớn.
Việc xác định thuộc danh mục bí mật quốc phòng được căn cứ theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản quy định danh mục bí mật do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Đối tượng thuộc thẩm quyền Bộ Công an
Bộ Công an cấp giấy phép môi trường cho:
- Dự án đầu tư thuộc danh mục bí mật nhà nước về an ninh.
- Cơ sở thuộc lực lượng Công an nhân dân có phát sinh chất thải.
- Trại giam và các cơ sở giam giữ có hoạt động phát sinh chất thải đáng kể.
- Cơ sở sản xuất – nghiên cứu phục vụ an ninh có quy mô lớn.
Quy trình cấp phép tại Bộ Công an cũng tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Đặc điểm quy trình tại hai Bộ này
Quy trình cấp phép tại Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có một số đặc điểm riêng:
- Hồ sơ được xử lý theo quy chế bảo mật riêng của ngành.
- Thẩm định nội bộ trong ngành, không công khai như cấp tỉnh.
- Có thể phối hợp với Bộ NN&MT về mặt chuyên môn kỹ thuật.
- Giấy phép được cấp nhưng nội dung có thể được giới hạn công bố.
Doanh nghiệp dân sự thông thường không thuộc hai nhóm này. Tuy nhiên, doanh nghiệp có hoạt động phối hợp với lực lượng vũ trang cần xác định rõ phạm vi để biết nộp hồ sơ ở cơ quan nào.
Bảng phân định thẩm quyền chi tiết
Để doanh nghiệp dễ tra cứu, bảng dưới đây tổng hợp thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo từng tiêu chí cụ thể.
| Tiêu chí | Cơ quan thẩm quyền | Thời gian thẩm định |
|---|---|---|
| Nước thải sinh hoạt ≥ 50 m³/ngày | Chủ tịch UBND tỉnh | 30–45 ngày |
| Nước thải công nghiệp ≥ 10 m³/ngày | Chủ tịch UBND tỉnh | 30–45 ngày |
| Khí thải ≥ 2.000 m³/giờ | Chủ tịch UBND tỉnh | 30–45 ngày |
| Chất thải nguy hại ≥ 100 kg/tháng | Chủ tịch UBND tỉnh | 30–45 ngày |
| Dự án Nhóm I quy mô đặc biệt lớn | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 45–60 ngày |
| Dự án xử lý chất thải nguy hại quy mô lớn | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 45–60 ngày |
| Dự án nhập khẩu phế liệu | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 45–60 ngày |
| Dự án bí mật quốc phòng | Bộ Quốc phòng | Theo quy chế nội bộ |
| Dự án bí mật an ninh | Bộ Công an | Theo quy chế nội bộ |
Doanh nghiệp đối chiếu với bảng này để xác định nhanh cơ quan thẩm quyền. Trường hợp dự án thuộc nhiều tiêu chí (ví dụ vừa có nước thải vừa có khí thải vượt ngưỡng), vẫn chỉ cần một giấy phép môi trường được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cao nhất.
So sánh với quy định trước Nghị định 131/2025
Doanh nghiệp đã có giấy phép môi trường trước 01/07/2025 cần hiểu sự khác biệt với quy định mới để xử lý đúng khi cần gia hạn hoặc điều chỉnh.
Thay đổi chính sau Nghị định 131/2025
Ba điểm thay đổi quan trọng:
- Phần lớn thẩm quyền cấp phép từ Bộ TN&MT (trước đây) chuyển về Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường được sáp nhập thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quy trình tại cấp tỉnh được rút ngắn so với cấp Trung ương.
Mục đích của thay đổi: đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng cho cấp Trung ương, tăng tính chủ động cho địa phương trong quản lý môi trường.
Lợi ích cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp được hưởng các lợi ích sau:
- Tiếp cận cơ quan thẩm quyền gần hơn về địa lý.
- Thời gian thẩm định ngắn hơn (30–45 ngày so với 45–60 ngày trước đây).
- Thông thuộc địa phương hơn nên dễ tham vấn.
- Chi phí đi lại và làm việc với cơ quan thẩm quyền giảm.
Đối với các dự án có hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN hoặc các phương pháp xử lý khí thải, việc làm việc với cấp tỉnh thuận lợi hơn cho việc trình bày giải pháp kỹ thuật và đối chiếu thực địa.
Xử lý giấy phép cấp trước 01/07/2025
Giấy phép môi trường được cấp trước 01/07/2025 bởi Bộ TN&MT:
- Vẫn có giá trị pháp lý đến hết thời hạn ghi trên giấy phép (thường 7–10 năm).
- Không cần xin cấp lại do thay đổi thẩm quyền.
- Khi gia hạn, điều chỉnh hoặc cấp lại, hồ sơ sẽ nộp tại Chủ tịch UBND cấp tỉnh (theo thẩm quyền mới) trừ trường hợp vẫn thuộc thẩm quyền Bộ NN&MT.
- Việc giám sát thực thi giấy phép do Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh thực hiện.
Doanh nghiệp không phải làm thủ tục chuyển đổi gì khi đã có giấy phép cũ – chỉ cần lưu ý cơ quan thẩm quyền mới khi đến kỳ gia hạn.
Quy trình nộp hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền
Sau khi xác định đúng cơ quan thẩm quyền, doanh nghiệp cần biết quy trình nộp hồ sơ tại cơ quan đó. Quy trình có sự khác biệt giữa các cấp.
Nộp tại cấp tỉnh
Quy trình tại UBND cấp tỉnh:
- Nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh (cơ quan tiếp nhận, tham mưu).
- Sở NN&MT kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Tổ chức thẩm định nội dung (có thể mời Hội đồng thẩm định nếu cần).
- Kiểm tra thực địa tại địa điểm dự án.
- Sở NN&MT trình Chủ tịch UBND tỉnh ký giấy phép.
- Doanh nghiệp nhận giấy phép qua Cổng dịch vụ công hoặc tại Sở NN&MT.
Thời gian từ khi nộp đến khi nhận giấy phép: 30–45 ngày làm việc với hồ sơ đầy đủ. Có thể kéo dài 60–90 ngày nếu phải bổ sung nhiều lần.
Nộp tại cấp Bộ
Quy trình tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Nộp hồ sơ tại Bộ NN&MT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường (hoặc đơn vị tương đương) tiếp nhận.
- Thành lập Hội đồng thẩm định cấp Bộ.
- Tổ chức thẩm định kỹ thuật chi tiết.
- Có thể tổ chức kiểm tra thực địa quy mô lớn.
- Bộ trưởng hoặc người được ủy quyền ký giấy phép.
Thời gian: 45–60 ngày làm việc. Quy trình phức tạp hơn nhưng phù hợp với quy mô dự án thuộc thẩm quyền cấp Bộ.
Các hình thức nộp hồ sơ
Đối với cả cấp tỉnh và cấp Bộ, có ba hình thức nộp:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan tiếp nhận.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công tỉnh.
Khuyến nghị nộp online với hồ sơ chuẩn để theo dõi tiến độ thuận lợi. Nộp trực tiếp phù hợp khi cần trao đổi cụ thể với chuyên viên thẩm định.
Lưu ý khi xác định cơ quan thẩm quyền
Trong thực tế, một số tình huống đặc biệt cần xử lý riêng. Hiểu trước giúp tránh nộp hồ sơ sai cơ quan.
Dự án có yếu tố liên tỉnh
Dự án nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh trở lên hoặc có tác động liên tỉnh:
- Thường thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- UBND các tỉnh liên quan đều có vai trò tham gia ý kiến.
- Hồ sơ nộp tại Bộ NN&MT, không nộp tại từng tỉnh.
- Việc giám sát sau cấp phép phân chia theo địa bàn.
Doanh nghiệp có dự án dạng này cần xác định sớm để chuẩn bị hồ sơ phù hợp với yêu cầu cấp Bộ.
Dự án mở rộng từ giấy phép cũ
Dự án có giấy phép môi trường cũ và đang mở rộng quy mô:
- Nếu sau mở rộng vẫn thuộc thẩm quyền cấp cũ: làm thủ tục điều chỉnh tại cấp đó.
- Nếu sau mở rộng thuộc thẩm quyền cấp cao hơn (ví dụ từ tỉnh lên Bộ): phải xin giấy phép mới tại cấp cao hơn.
- Nếu sau mở rộng thuộc thẩm quyền cấp thấp hơn: làm thủ tục cấp lại tại cấp mới (theo Nghị định 131/2025).
Việc xác định đúng cơ quan thẩm quyền sau khi mở rộng cần đối chiếu kỹ với các ngưỡng phân định để tránh nộp sai nơi.
Dự án có nhiều ngành nghề kết hợp
Dự án đa ngành (ví dụ khu công nghiệp tổng hợp):
- Đánh giá theo nguồn thải tổng hợp của toàn bộ dự án.
- Áp dụng cơ quan thẩm quyền tương ứng với ngành nghề có nguy cơ ô nhiễm cao nhất.
- Một giấy phép môi trường bao trùm toàn bộ dự án, không cấp riêng cho từng hạng mục.
- Nếu có hạng mục riêng biệt cần giấy phép riêng (như xử lý chất thải nguy hại), làm thủ tục bổ sung.
Tham vấn đơn vị tư vấn chuyên môn với các dự án đa ngành là cần thiết để xác định đúng đường đi pháp lý.
CCEP hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan thẩm quyền
Với kinh nghiệm tư vấn đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thẩm quyền các cấp, CCEP cung cấp dịch vụ trọn gói từ xác định cơ quan thẩm quyền đến nhận giấy phép cuối cùng.
Dịch vụ của CCEP gồm: xác định chính xác cơ quan thẩm quyền theo đặc thù dự án, lập hồ sơ xin giấy phép môi trường chuẩn theo yêu cầu cấp tỉnh hoặc cấp Bộ, đại diện làm việc với Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Bộ NN&MT, giải trình kỹ thuật trước Hội đồng thẩm định, hỗ trợ kiểm tra thực địa. Cam kết đồng hành đến khi nhận giấy phép chính thức.
Lợi thế của CCEP: đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm làm việc với nhiều UBND cấp tỉnh, hiểu rõ đặc thù từng địa phương về quy trình thẩm định. Đồng thời thiết kế đồng bộ hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN và các phương pháp xử lý khí thải phù hợp – giải pháp đồng bộ giúp hồ sơ thuyết phục Hội đồng thẩm định.
Liên hệ ngay Hotline CCEP để được kỹ sư khảo sát miễn phí và tư vấn lộ trình xin giấy phép môi trường tại đúng cơ quan thẩm quyền. Truy cập website CCEP để xem thêm các giải pháp môi trường khác.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thay đổi từ 01/07/2025?
Đây là kết quả của Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp. Mục đích là đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng cho cấp Trung ương, tăng tính chủ động cho địa phương. Phần lớn thẩm quyền cấp phép trước đây thuộc Bộ TN&MT (nay là Bộ NN&MT) đã chuyển về Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Doanh nghiệp đã có giấy phép môi trường cũ có cần xin cấp lại không?
Không. Giấy phép môi trường được cấp trước 01/07/2025 vẫn có giá trị pháp lý đến hết thời hạn ghi trên giấy phép (thường 7–10 năm). Khi gia hạn, điều chỉnh hoặc cấp lại sau 01/07/2025, hồ sơ sẽ nộp tại cơ quan thẩm quyền mới (chủ yếu là Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
Làm sao biết dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh hay cấp Bộ?
Đối chiếu với Điều 26 Nghị định 131/2025/NĐ-CP. Đa phần dự án sản xuất – kinh doanh thuộc Nhóm I, II, III có phát thải vượt các ngưỡng (nước thải sinh hoạt 50 m³/ngày, nước thải công nghiệp 10 m³/ngày, khí thải 2.000 m³/giờ, chất thải nguy hại 100 kg/tháng) thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Chỉ các dự án Nhóm I quy mô đặc biệt lớn, dự án xử lý chất thải nguy hại, hoặc dự án nhập khẩu phế liệu mới thuộc thẩm quyền Bộ NN&MT.
Thời gian thẩm định giấy phép môi trường tại UBND tỉnh là bao lâu?
Khoảng 30–45 ngày làm việc với hồ sơ đầy đủ và chính xác. Có thể kéo dài 60–90 ngày nếu phải bổ sung nhiều lần hoặc cần thẩm định kỹ thuật phức tạp. Doanh nghiệp nên dự trù thời gian để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
Có thể nộp hồ sơ xin giấy phép môi trường online không?
Có. Cả cấp tỉnh và cấp Bộ đều chấp nhận nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến. Doanh nghiệp cần có chữ ký số hợp pháp. Ưu điểm: theo dõi tiến độ minh bạch, tiết kiệm thời gian, có lưu vết về thời điểm nộp. Đa phần địa phương đã hoàn thiện hệ thống dịch vụ công online trong giai đoạn 2025–2026.
Doanh nghiệp FDI có quy định riêng về cơ quan thẩm quyền không?
Không có quy định riêng. Doanh nghiệp FDI áp dụng cùng cơ chế phân định thẩm quyền với doanh nghiệp trong nước. Cơ quan thẩm quyền được xác định theo quy mô và đặc thù dự án, không phụ thuộc vào quốc tịch nhà đầu tư. Tuy nhiên, dự án FDI có vốn đầu tư rất lớn (trên 5.000 tỷ đồng) thường thuộc Nhóm I quy mô đặc biệt và do đó thuộc thẩm quyền Bộ NN&MT.

