Hướng dẫn đăng ký môi trường cho cơ sở chế biến thực phẩm tại Long An (Tây Ninh mới) sau sáp nhập: KCN Đức Hòa, Bến Lức và đặc thù nước thải BOD cao theo CCEP.
Long An là tỉnh cửa ngõ kết nối TP.HCM với ĐBSCL, được mệnh danh là “trạm trung chuyển nông sản” của vùng Tây Nam Bộ. Với hàng chục khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung, Long An là một trong những trung tâm chế biến thực phẩm lớn của Việt Nam – từ chế biến gạo, đường, thủy sản đến thịt gia súc, gia cầm và đồ uống.
Từ 01/7/2025, Long An đã sáp nhập với Tây Ninh thành tỉnh Tây Ninh mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025. Theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, tỉnh Tây Ninh mới có 96 đơn vị hành chính cấp xã (14 phường và 82 xã). Đặc biệt, trung tâm hành chính đặt tại TP Tân An (Long An cũ), riêng khu vực Long An cũ có 60 đơn vị mới.
Chế biến thực phẩm có đặc thù môi trường rất khắc nghiệt: nước thải BOD/COD cực cao (5–10 lần nước thải sinh hoạt), mùi nặng từ chế biến thịt cá, chất thải hữu cơ khối lượng lớn, vi sinh vật gây bệnh. Đăng ký môi trường cho cơ sở chế biến thực phẩm đòi hỏi am hiểu cả pháp luật môi trường và đặc thù công nghệ sản xuất.
Bài viết hướng dẫn toàn diện về đăng ký môi trường cho cơ sở chế biến thực phẩm tại Long An (giờ thuộc Tây Ninh mới): phân loại nhóm dự án theo loại thực phẩm, đặc thù KCN Đức Hòa, Bến Lức, quản lý nước thải BOD cao, kiểm soát mùi và lập Mẫu số 47. Liên hệ Hotline CCEP để được kỹ sư khảo sát miễn phí.
Sáp nhập Long An và Tây Ninh thành tỉnh Tây Ninh mới

Đây là bối cảnh pháp lý quan trọng cần hiểu rõ trước khi tiến hành thủ tục đăng ký môi trường. Sáp nhập tạo cơ hội mở rộng không gian kinh tế nhưng cũng đòi hỏi doanh nghiệp cập nhật thủ tục.
Sáp nhập 2 tỉnh thành tỉnh Tây Ninh mới
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025:
- Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh.
- Tỉnh mới mang tên thống nhất: Tây Ninh.
- Trung tâm hành chính đặt tại TP Tân An (Long An cũ).
- Tỉnh mở rộng phạm vi từ vùng giáp TP.HCM đến biên giới Campuchia.
- Đóng vai trò cửa ngõ giao thương đường bộ với Campuchia.
- Kết nối trực tiếp với ĐBSCL.
- Hiệu lực: từ ngày 01/7/2025.
Việc trung tâm hành chính đặt tại Tân An (thay vì TP Tây Ninh cũ) thể hiện vai trò kinh tế quan trọng của khu vực Long An cũ.
96 đơn vị hành chính cấp xã mới
Theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 (dựa trên Đề án 350/ĐA-CP):
- Tây Ninh mới có 96 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cụ thể: 14 phường và 82 xã.
- Khu vực Long An cũ: 60 đơn vị mới.
- Khu vực Tây Ninh cũ: 36 đơn vị mới.
- Hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Một số phường mới điển hình khu vực Long An cũ: phường Tân An, phường Long An (gộp các phường 1, 3, 4, 5, 6 của TP Tân An cũ và xã Hướng Thọ Phú), phường Bến Lức, phường Đức Hòa, phường Cần Đước.
Vai trò kinh tế của Long An cũ
Khu vực Long An cũ là động lực kinh tế:
- Cửa ngõ kết nối TP.HCM với ĐBSCL.
- Trung tâm chế biến nông sản và thực phẩm.
- Hàng chục KCN tập trung (Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc).
- Vùng lúa, thủy sản, gia súc gia cầm lớn.
- Phát triển logistics mạnh nhờ vị trí.
Sau sáp nhập, vai trò này càng được củng cố khi tỉnh mới có tổng thể nguồn lực lớn hơn.
Mô hình chính quyền 2 cấp
Tây Ninh mới triển khai mô hình theo Luật 72/2025/QH15:
- Cấp 1: Tỉnh Tây Ninh (cấp tỉnh).
- Cấp 2: Phường/Xã (96 đơn vị).
- Bỏ cấp trung gian huyện trong vận hành hành chính.
- UBND cấp xã được tăng cường thẩm quyền.
Phù hợp với Nghị định 131/2025/NĐ-CP về thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường tại cấp xã.
Long An – trung tâm chế biến thực phẩm trọng điểm
Khu vực Long An cũ có vị thế đặc biệt trong ngành chế biến thực phẩm. Hiểu rõ giúp doanh nghiệp định vị đúng đặc thù kinh doanh.
Vị trí chiến lược cho chế biến nông sản
Long An có lợi thế tự nhiên:
- Vùng nguyên liệu nông sản dồi dào của ĐBSCL.
- Gần TP.HCM – thị trường tiêu thụ lớn nhất.
- Gần cảng biển TP.HCM và sân bay Tân Sơn Nhất xuất khẩu.
- Sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây thuận lợi vận chuyển.
- Giáp Campuchia – tiếp cận nguồn nguyên liệu xuyên biên giới.
Đây là lý do nhiều tập đoàn thực phẩm lớn chọn Long An làm địa điểm sản xuất.
Các ngành chế biến thực phẩm chính
Đa dạng ngành chế biến:
- Chế biến gạo: xay xát, đánh bóng, đóng gói gạo xuất khẩu.
- Chế biến thủy sản: tôm, cá tra, cá basa đông lạnh và đóng hộp.
- Chế biến thịt: heo, gia cầm – giết mổ và chế biến thịt nguội.
- Chế biến đường: từ mía nguyên liệu (Tây Ninh cũ).
- Sản xuất bánh kẹo, đồ uống có cồn và không cồn.
- Sản xuất sữa và sản phẩm sữa.
- Chế biến rau quả đông lạnh, đóng hộp.
- Sản xuất gia vị, nước chấm, nước mắm.
Mỗi ngành có đặc thù nước thải và CTNH khác nhau – cần thiết kế hệ thống phù hợp.
Khu công nghiệp tập trung chế biến thực phẩm
Các KCN nổi bật khu vực Long An cũ:
- KCN Đức Hòa I, II, III, IV: cụm KCN lớn nhất, đa ngành thực phẩm.
- KCN Bến Lức: gần TP.HCM, chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- KCN Cần Đước, Cần Giuộc: chế biến thủy sản đông lạnh.
- KCN Tân Đức (Đức Hòa).
- KCN Long Hậu (Cần Giuộc): công nghiệp hỗ trợ.
- KCN Xuyên Á, Hải Sơn, Đông Nam, Phú An Thạnh, Nhựt Chánh.
Đa số KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung phù hợp với đặc thù chế biến thực phẩm – tải lượng hữu cơ cao.
Cơ sở chế biến quy mô nhỏ và làng nghề
Ngoài KCN còn có nhiều cơ sở:
- Làng nghề chế biến truyền thống: mắm cá linh, mắm tép, bánh tráng.
- Cơ sở chế biến gạo hộ gia đình tại các xã nông thôn.
- Cơ sở giết mổ gia súc gia cầm địa phương.
- Cơ sở sản xuất nước mắm, nước tương truyền thống.
- Cơ sở chế biến rau quả xuất khẩu sang Campuchia.
Loại hình này đa dạng về quy mô, có thể thuộc Nhóm IV (đăng ký môi trường) đến Nhóm III (giấy phép môi trường).
Đặc thù môi trường ngành chế biến thực phẩm
Chế biến thực phẩm có nguồn thải đặc thù với tải lượng hữu cơ cực cao. Hiểu rõ giúp khai báo và xử lý đúng.
Nước thải BOD/COD cực cao
Đây là vấn đề lớn nhất:
- BOD5: 1.000–8.000 mg/l (gấp 5–40 lần nước thải sinh hoạt).
- COD: 2.000–15.000 mg/l.
- TSS rất cao: 500–3.000 mg/l do vụn thực phẩm.
- Dầu mỡ động thực vật: 100–1.000 mg/l (đặc biệt chế biến thịt).
- Nitơ và phốt pho cao: từ protein, phụ gia.
- pH dao động 4–10 tùy quy trình.
- Vi sinh vật gây bệnh: Coliform, E.coli.
So với nước thải sinh hoạt cùng lưu lượng, nước thải chế biến thực phẩm có tải lượng ô nhiễm cao gấp 10–50 lần. Bắt buộc có hệ thống xử lý sinh học công suất lớn.
Nước thải theo loại chế biến
Mỗi loại có đặc thù riêng:
- Chế biến thịt: máu (BOD rất cao), mỡ, mảnh xương, lòng.
- Chế biến thủy sản: vảy, ruột cá, máu cá, nước rửa tôm có muối.
- Chế biến gạo: tinh bột, cám, vỏ trấu mịn (TSS cao).
- Chế biến đường: BOD cực cao do đường thừa, melasse.
- Chế biến rau quả: cellulose, đường, axit hữu cơ.
- Đồ uống có cồn: BOD cao, men, đường.
- Sữa: lactose, protein sữa (BOD/COD cao).
Đối với cơ sở chế biến thủy sản, đặc biệt lưu ý nước thải có độ mặn cao – ảnh hưởng đến vi sinh xử lý.
Mùi đặc trưng từ chế biến thực phẩm
Mùi là vấn đề gây khiếu nại lớn:
- Mùi cá ươn: từ chế biến thủy sản, đặc biệt khi nước thải tích tụ.
- Mùi máu và mỡ thối: từ giết mổ thịt.
- Mùi mắm: từ ủ lên men cá.
- Mùi phụ phẩm: từ lòng heo, da gà, mỡ động vật.
- Mùi acid acetic: từ chế biến rau quả, đồ uống.
- Mùi NH3, H2S: từ phân hủy hữu cơ trong hệ thống thoát nước.
Mùi không có QCVN cụ thể nhưng khiếu nại cộng đồng dẫn đến thanh tra đột xuất rất phổ biến với ngành thực phẩm.
Chất thải rắn hữu cơ và CTNH
Khối lượng lớn:
- Vỏ trấu (chế biến gạo): có thể bán làm trấu đốt hoặc làm phân bón.
- Vỏ tôm, đầu cá, vảy cá: bán cho cơ sở chế biến phụ gia chăn nuôi.
- Xương, lòng, da thừa từ giết mổ: bán cho cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Bã mía (chế biến đường): làm nhiên liệu lò hơi.
- Bùn từ xử lý nước thải sinh học: khối lượng lớn cần xử lý.
- Bao bì hư, găng tay, đồ bảo hộ: chất thải sinh hoạt.
- Dầu thải lò hơi (CTNH 12 01 02): nếu có dùng lò hơi dầu.
- Hóa chất tẩy rửa thừa: NaOH, HCl, chất khử trùng.
Đa số chất thải rắn từ chế biến thực phẩm có giá trị tái chế làm thức ăn chăn nuôi – tận dụng tốt giảm chi phí xử lý.
Phân loại nhóm dự án cho cơ sở chế biến thực phẩm
Cơ sở chế biến thực phẩm có thể thuộc nhiều nhóm dự án tùy quy mô và loại sản phẩm. Phân loại đúng giúp chọn loại hồ sơ phù hợp.
Cơ sở quy mô lớn – Nhóm II hoặc III (giấy phép môi trường)
Đặc điểm:
- Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu lớn.
- Nhà máy chế biến thịt công nghiệp.
- Nhà máy đường, nhà máy bia lớn.
- Diện tích trên 2 ha, lao động hàng trăm người.
- Nước thải trên 100 m³/ngày.
- Chất thải hữu cơ trên 1.000 kg/ngày.
- Có thể thuộc Phụ lục II Nghị định 08/2022.
Phải xin giấy phép môi trường tại Sở Nông nghiệp và Môi trường Tây Ninh. Một số nhà máy lớn thuộc Nhóm II phải lập ĐTM.
Cơ sở quy mô vừa – Nhóm IV (đăng ký môi trường)
Đa số cơ sở thuộc nhóm này:
- Cơ sở chế biến gạo quy mô vừa (5–50 tấn/ngày).
- Cơ sở giết mổ và chế biến thịt nhỏ.
- Cơ sở sản xuất bánh kẹo, đồ uống nhỏ.
- Cơ sở chế biến thủy sản quy mô vừa.
- Diện tích 0,5–2 ha, lao động 20–100 người.
- Nước thải 5–50 m³/ngày.
- Chất thải hữu cơ 100–1.000 kg/ngày.
Đăng ký môi trường tại UBND cấp xã. Đây là nhóm phổ biến nhất cho cơ sở chế biến thực phẩm vừa và nhỏ tại Long An.
Cơ sở quy mô nhỏ và làng nghề
Đặc điểm:
- Hộ kinh doanh chế biến truyền thống (bánh tráng, mắm, nước mắm).
- Cơ sở giết mổ nhỏ phục vụ chợ địa phương.
- Hộ sản xuất bún, miến, phở khô.
- Hộ sản xuất gia vị, dưa muối.
- Dưới 20 lao động.
- Nước thải dưới 5 m³/ngày.
Phải đăng ký môi trường tại UBND xã. Một số hộ rất nhỏ có thể được miễn theo Điều 32 Nghị định 08/2022 nếu đáp ứng điều kiện.
Trường hợp được miễn đăng ký môi trường
Theo Điều 32 Nghị định 08/2022 (sửa đổi 2025):
- Hộ kinh doanh chế biến thực phẩm rất nhỏ tại nhà.
- Dưới 5 lao động.
- Nước thải dưới 5 m³/ngày.
- Chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày.
- Có biện pháp xử lý chất thải cơ bản.
Đa số cơ sở chế biến thực phẩm thương mại đều vượt ngưỡng và phải có thủ tục môi trường ít nhất là đăng ký.
Quản lý nước thải chế biến thực phẩm

Đây là phần quan trọng nhất với cơ sở chế biến thực phẩm. Đầu tư đúng từ đầu giảm chi phí vận hành lâu dài.
Phân tách dòng nước thải
Nguyên tắc cốt lõi:
- Nước thải sinh hoạt: tách riêng vào bể tự hoại.
- Nước thải sản xuất: vào hệ thống xử lý chính.
- Nước thải có dầu mỡ cao (chế biến thịt): qua bẫy mỡ trước.
- Nước thải mặn (thủy sản): nếu có thể tách riêng.
- Nước mưa: tách hoàn toàn khỏi nước thải.
- Nước vệ sinh thiết bị có hóa chất tẩy rửa: tách riêng.
Phân tách giúp xử lý hiệu quả với chi phí thấp hơn nhiều so với xử lý hỗn hợp.
Công nghệ xử lý nước thải BOD cao
Quy trình điển hình cho chế biến thực phẩm:
- Bước 1: Lưới chắn tách vảy, lông, mỡ rắn.
- Bước 2: Bẫy dầu mỡ (cho chế biến thịt).
- Bước 3: Bể điều hòa cân bằng lưu lượng và pH.
- Bước 4: Bể keo tụ tạo bông tách TSS và một phần BOD.
- Bước 5: Bể UASB hoặc EGSB (xử lý kỵ khí) – xử lý BOD cao, thu biogas.
- Bước 6: Bể hiếu khí Aeroten hoặc MBR – xử lý BOD còn lại.
- Bước 7: Bể lắng thứ cấp tách bùn.
- Bước 8: Khử trùng bằng chlorine.
Đối với xử lý nước thải đạt QCVN cho chế biến thực phẩm, công nghệ UASB-Aeroten kết hợp là tối ưu. Tận dụng biogas làm nhiên liệu cho lò hơi – tiết kiệm năng lượng.
QCVN áp dụng cho thực phẩm
Các QCVN cần tham chiếu:
- QCVN 40:2011/BTNMT – Nước thải công nghiệp (chính yếu).
- QCVN 11-MT:2015/BTNMT – Nước thải chế biến thủy sản.
- QCVN 14:2008/BTNMT – Nước thải sinh hoạt (cho hộ nhỏ).
- QCVN 19:2009/BTNMT – Khí thải bụi và chất vô cơ.
- QCVN 26:2010/BTNMT – Tiếng ồn.
- QCVN 06:2009/BTNMT – Chất độc hại trong không khí.
QCVN 11-MT:2015 áp dụng riêng cho thủy sản có thông số đặc thù: độ mặn, tổng nitơ, tổng phốt pho cao hơn QCVN 40 thông thường.
Tận dụng biogas từ xử lý kỵ khí
Lợi ích của UASB/EGSB:
- Xử lý BOD/COD cao mà không cần năng lượng nhiều.
- Tạo khí biogas (60–70% methane) làm nhiên liệu.
- Một cơ sở chế biến thủy sản 100 m³/ngày có thể tạo 50–150 m³ biogas/ngày.
- Biogas thay thế gas LPG cho lò hơi – tiết kiệm 5–15 triệu/tháng.
- Giảm phát thải khí nhà kính.
Đầu tư hệ thống UASB ban đầu cao hơn 30–50% so với hiếu khí đơn thuần, nhưng tiết kiệm vận hành đáng kể trong dài hạn.
Kiểm soát mùi và phụ phẩm
Mùi và phụ phẩm là hai vấn đề khiếu nại lớn của ngành chế biến thực phẩm. Quản lý tốt tránh được thanh tra đột xuất.
Nguồn mùi và biện pháp kiểm soát
Các nguồn mùi chính:
- Khu vực tiếp nhận nguyên liệu cá, thịt tươi.
- Khu vực chế biến với máu, mỡ, lòng.
- Khu vực ủ lên men (mắm, nước mắm).
- Khu vực bể chứa nước thải trước xử lý.
- Bể hiếu khí trong hệ thống xử lý (NH3, H2S).
- Khu vực lưu trữ chất thải rắn.
Mỗi nguồn cần giải pháp riêng. Khu vực mùi nặng nên đặt xa khu dân cư.
Biện pháp xử lý mùi
Các giải pháp kỹ thuật:
- Lọc sinh học (biofilter): vi sinh phân hủy mùi hữu cơ, hiệu quả 80–95%.
- Hấp thụ hóa học: cho mùi NH3 (axit), H2S (kiềm).
- Lọc than hoạt tính: cho mùi hữu cơ nhẹ.
- Phun sương chế phẩm sinh học khử mùi (EM).
- Đậy kín bể chứa nước thải có mùi.
- Hệ thống thu gom khí từ khu chế biến qua xử lý trước thải.
Đối với các phương pháp xử lý khí thải mùi từ chế biến thực phẩm, lọc sinh học là giải pháp phổ biến nhất – chi phí 200–500 triệu cho cơ sở vừa.
Tận dụng phụ phẩm hữu cơ
Phụ phẩm có giá trị tái chế:
- Đầu cá, vảy cá, xương: bán cho cơ sở chế biến phụ gia chăn nuôi (2.000–5.000 đồng/kg).
- Vỏ tôm, càng tôm: chế biến chitin, glucosamine.
- Lòng, da, mỡ heo gà: chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Vỏ trấu: làm chất đốt, phân bón, ván ép.
- Cám: bán cho trại chăn nuôi heo, gà.
- Bã mía: làm nhiên liệu lò hơi.
- Mỡ và máu: chế biến biodiesel hoặc thức ăn chăn nuôi.
Tổng thu từ bán phụ phẩm có thể đạt vài chục triệu đến hàng trăm triệu/tháng cho nhà máy lớn – nguồn thu phụ đáng kể.
Quản lý bùn từ xử lý nước thải
Bùn sinh học khối lượng lớn:
- Bùn từ xử lý kỵ khí: bán cho cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ.
- Bùn từ xử lý hiếu khí: có thể làm phân vi sinh.
- Bùn từ keo tụ hóa lý: phải xử lý theo CTNH nếu chứa kim loại nặng.
- Bùn từ bẫy mỡ: thường được phân loại CTNH.
- Khối lượng: 0,5–2 kg bùn khô/m³ nước thải xử lý.
Doanh nghiệp lớn 100 m³/ngày có thể phát sinh 50–200 kg bùn khô/ngày – đáng kể.
An toàn vệ sinh thực phẩm liên đới
Cơ sở chế biến thực phẩm phải tuân thủ song song quy định môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm. Hai hệ thống pháp lý có nhiều điểm liên đới.
Giấy chứng nhận ATVSTP – tài liệu liên đới quan trọng
Yêu cầu pháp lý:
- Theo Luật An toàn thực phẩm 2010.
- Cấp bởi Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tùy loại thực phẩm.
- Bắt buộc trước khi hoạt động chế biến.
- Là tài liệu kèm trong hồ sơ đăng ký môi trường.
- Có thời hạn 3 năm, phải cấp lại định kỳ.
Không có Giấy chứng nhận ATVSTP thì khó được tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường – đây là yêu cầu liên đới quan trọng.
HACCP và ISO 22000 trong sản xuất
Tiêu chuẩn quản lý:
- HACCP: bắt buộc cho xuất khẩu thủy sản, thịt, sữa.
- ISO 22000: tiêu chuẩn quốc tế.
- BRC, IFS: cho xuất khẩu sang EU, Mỹ.
- Halal: cho xuất khẩu sang thị trường Hồi giáo.
- Tiêu chuẩn này có yếu tố môi trường liên đới.
Cơ sở xuất khẩu thường có hệ thống quản lý cao – thuận lợi khi lập hồ sơ môi trường vì đã có quy trình kiểm soát chặt chẽ.
Yêu cầu kép về nước cấp và nước thải
Đặc thù chế biến thực phẩm:
- Nước cấp phải đạt tiêu chuẩn nước ăn uống (QCVN 01-1:2018).
- Tiêu thụ nước rất lớn: 5–50 m³/tấn sản phẩm.
- Nước thải phải đạt QCVN trước khi xả.
- Có thể tái sử dụng nước cho mục đích không tiếp xúc thực phẩm.
- Quản lý nước cấp và nước thải song song.
Tận dụng nước thải đã xử lý cho rửa sân, tưới cây – giảm tiêu thụ nước cấp đáng kể.
Quy trình đăng ký môi trường tại Tây Ninh mới
Quy trình thực tế có một số đặc thù sau sáp nhập. Nắm rõ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian.
Bước 1: Xác định cơ quan thẩm quyền sau sáp nhập
Sau 01/7/2025:
- Đăng ký môi trường (Nhóm IV): UBND phường/xã trong 96 đơn vị mới của Tây Ninh.
- Khu vực Long An cũ: 60 đơn vị mới.
- Giấy phép môi trường (Nhóm III): Sở Nông nghiệp và Môi trường Tây Ninh (trụ sở tại TP Tân An).
- Doanh nghiệp Long An cũ: cập nhật cơ quan từ Sở TN&MT Long An cũ sang Sở NN&MT Tây Ninh mới.
- Trong KCN: Ban quản lý KCN hỗ trợ thủ tục.
Doanh nghiệp Long An cũ thuận lợi hơn vì trung tâm hành chính vẫn đặt tại Tân An – không phải di chuyển xa.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ Mẫu số 47
Hồ sơ chuẩn theo Thông tư 02/2022 (sửa đổi 07/2025):
- Mẫu số 47 ghi đầy đủ thông tin về cơ sở chế biến thực phẩm.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê KCN.
- Sơ đồ vị trí trên bản đồ phường xã mới.
- Sơ đồ mặt bằng: khu sản xuất, khu lưu trữ chất thải, hệ thống xử lý.
- Quy trình sản xuất với điểm phát sinh chất thải.
- Bản sao Giấy chứng nhận ATVSTP (tài liệu liên đới quan trọng).
- Hợp đồng tận dụng phụ phẩm với cơ sở chăn nuôi.
- Hợp đồng thu gom CTNH (nếu có).
Giấy chứng nhận ATVSTP là tài liệu không thể thiếu – nếu chưa có cần xin trước khi nộp hồ sơ đăng ký môi trường.
Bước 3: Nộp và theo dõi hồ sơ
Quy trình:
- Nộp trực tiếp tại UBND phường/xã hoặc Cổng dịch vụ công Tây Ninh.
- UBND tiếp nhận và kiểm tra trong 5 ngày làm việc.
- Yêu cầu bổ sung (nếu có) qua văn bản.
- 30 ngày để bổ sung tài liệu.
- Tổng thời gian 7–20 ngày làm việc.
Tỉnh Tây Ninh mới đang đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến – doanh nghiệp nên tận dụng để tiết kiệm thời gian đi lại.
Sai lầm phổ biến của cơ sở chế biến thực phẩm Long An
Trong tư vấn thực tế, CCEP gặp nhiều sai lầm điển hình của doanh nghiệp chế biến thực phẩm.
Sai lầm 1: Chậm cập nhật sau sáp nhập
Lỗi phổ biến từ 01/7/2025:
- Vẫn liên hệ Sở TN&MT Long An cũ (đã giải thể).
- Hồ sơ ghi địa chỉ tỉnh Long An.
- Báo cáo công tác BVMT chậm trễ.
- Khó liên hệ cán bộ chuyên trách.
Cách phòng tránh: cập nhật ngay sang hệ thống Tây Ninh mới – Sở Nông nghiệp và Môi trường Tây Ninh tại TP Tân An. Tra cứu phường xã mới qua VNeID hoặc Cổng dịch vụ công.
Sai lầm 2: Coi thường nước thải BOD cao
Lỗi kỹ thuật:
- Đầu tư hệ thống xử lý theo nước thải sinh hoạt thông thường.
- Không tính đến BOD cao gấp 5–40 lần.
- Hệ thống quá tải, không đạt QCVN.
- Bị phạt và yêu cầu nâng cấp.
Cách phòng tránh: thiết kế hệ thống xử lý phù hợp đặc thù chế biến thực phẩm. Đầu tư công nghệ kỵ khí UASB-Aeroten cho BOD cao.
Sai lầm 3: Không có Giấy ATVSTP khi xin đăng ký môi trường
Tình huống phổ biến:
- Nộp hồ sơ đăng ký môi trường trước khi có Giấy ATVSTP.
- Bị yêu cầu bổ sung – kéo dài thời gian.
- Một số trường hợp UBND từ chối tiếp nhận hồ sơ.
Cách phòng tránh: xin Giấy ATVSTP từ Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường trước. Hai thủ tục thường được làm song song.
Sai lầm 4: Vứt phụ phẩm hữu cơ ra sông kênh
Vi phạm nghiêm trọng:
- Vứt vỏ tôm, đầu cá, máu, lòng xuống sông kênh.
- Gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.
- Khiếu nại từ cộng đồng và cơ sở khác.
- Bị xử phạt nặng, có thể bị truy cứu hình sự nếu gây hậu quả.
Cách phòng tránh: ký hợp đồng với cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi để thu gom phụ phẩm hàng ngày. Vừa giảm chi phí xử lý vừa tạo nguồn thu phụ.
CCEP hỗ trợ cơ sở chế biến thực phẩm Long An
Với kinh nghiệm tư vấn nhiều cơ sở chế biến thực phẩm tại Long An cũ và Tây Ninh cũ – từ cơ sở chế biến gạo nông hộ đến nhà máy thủy sản đông lạnh xuất khẩu tại KCN Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, CCEP cung cấp giải pháp trọn gói phù hợp đặc thù ngành.
Dịch vụ của CCEP gồm: khảo sát thực tế cơ sở chế biến, đánh giá đúng nhóm dự án theo loại thực phẩm và quy mô, hỗ trợ cập nhật thủ tục sau sáp nhập Tây Ninh mới, phối hợp xin Giấy ATVSTP liên đới, thiết kế hệ thống xử lý nước thải BOD cao với công nghệ UASB-Aeroten tận dụng biogas, kết nối với cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi tận dụng phụ phẩm, lập Mẫu số 47 chi tiết theo quy trình sản xuất.
Lợi thế của CCEP: am hiểu sâu các KCN chế biến thực phẩm tại Long An cũ – từ Đức Hòa, Bến Lức đến Cần Đước, Cần Giuộc. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN cho chế biến thủy sản, thịt, gạo, đường với công nghệ tối ưu cho BOD cao. Đồng thời tư vấn các phương pháp xử lý khí thải mùi đặc thù từ chế biến thực phẩm – lọc sinh học và hấp thụ hóa học.
Liên hệ ngay Hotline CCEP để được kỹ sư khảo sát miễn phí và tư vấn lộ trình phù hợp với cơ sở chế biến thực phẩm của bạn. Truy cập website CCEP để xem thêm các giải pháp môi trường khác.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp Long An cũ giờ đăng ký môi trường ở đâu?
Doanh nghiệp Long An cũ giờ thuộc tỉnh Tây Ninh mới (theo Nghị quyết 202/2025/QH15). UBND tỉnh Long An cũ và Sở Tài nguyên và Môi trường Long An cũ đã giải thể từ 01/7/2025. Tuy nhiên có điểm thuận lợi: trung tâm hành chính tỉnh Tây Ninh mới đặt tại TP Tân An (Long An cũ) – doanh nghiệp Long An cũ không phải di chuyển xa. Cơ quan thẩm quyền mới: UBND phường/xã trong 60 đơn vị mới của khu vực Long An cũ (đăng ký môi trường); Sở Nông nghiệp và Môi trường Tây Ninh tại TP Tân An (giấy phép môi trường và thanh tra). Cập nhật địa chỉ trụ sở qua Sở Kế hoạch và Đầu tư Tây Ninh mới. Hồ sơ đã có vẫn hiệu lực – chỉ cần cập nhật khi báo cáo định kỳ.
Cơ sở chế biến gạo nhỏ có cần đăng ký môi trường không?
Tùy quy mô. Hộ kinh doanh xay xát gạo rất nhỏ (1–2 máy, dưới 5 lao động, dưới 5 tấn/ngày, không có hoạt động đánh bóng hóa chất) có thể được miễn theo Điều 32 Nghị định 08/2022. Cơ sở chế biến gạo quy mô vừa (5–50 tấn/ngày, có đánh bóng, đóng gói thương mại) phải đăng ký môi trường tại UBND xã – thuộc Nhóm IV. Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu lớn (trên 100 tấn/ngày, có hệ thống tách màu, đánh bóng hoàn chỉnh) thuộc Nhóm III – phải xin giấy phép môi trường. Đặc thù ngành: vỏ trấu khối lượng lớn (bán làm nhiên liệu hoặc phân bón), cám (bán cho chăn nuôi), bụi mịn từ đánh bóng. Phải có Giấy chứng nhận ATVSTP từ Sở Y tế.
Nước thải chế biến thủy sản xử lý thế nào đạt QCVN?
Cần quy trình 8 bước. Bước 1: lưới chắn tách vảy, ruột, mảnh xương. Bước 2: bẫy dầu mỡ tách dầu cá. Bước 3: bể điều hòa cân bằng lưu lượng và pH (6–8). Bước 4: bể keo tụ tạo bông với PAC tách TSS và một phần BOD. Bước 5: bể UASB hoặc EGSB xử lý kỵ khí – tận dụng tải lượng BOD cao tạo biogas, hiệu suất 70–85%. Bước 6: bể Aeroten hoặc MBR xử lý hiếu khí BOD còn lại. Bước 7: bể lắng thứ cấp tách bùn sinh học. Bước 8: khử trùng bằng chlorine để loại vi sinh vật gây bệnh. Áp dụng QCVN 11-MT:2015 riêng cho chế biến thủy sản. Đặc biệt lưu ý độ mặn nước thải có thể ảnh hưởng vi sinh – cần thiết kế thích nghi. Chi phí đầu tư hệ thống 100 m³/ngày: 1,5–4 tỷ.
Mùi từ chế biến thực phẩm khiếu nại hàng xóm làm sao xử lý?
Có 6 giải pháp kết hợp. Một, lọc sinh học (biofilter) với vật liệu trồng vi sinh phân hủy mùi hữu cơ – hiệu suất 80–95% cho NH3, H2S, hợp chất sulfur. Hai, hấp thụ hóa học bằng acid (cho NH3) hoặc kiềm (cho H2S) – hiệu quả tức thì. Ba, lọc than hoạt tính cho mùi hữu cơ nhẹ – phải thay than định kỳ. Bốn, phun sương chế phẩm EM (Effective Microorganisms) – khử mùi tự nhiên, an toàn. Năm, đậy kín bể chứa nước thải, đặc biệt bể điều hòa và bể kỵ khí. Sáu, hệ thống thu gom khí từ khu chế biến qua đường ống về xử lý tập trung. Tổng đầu tư 200–700 triệu cho cơ sở vừa. Quy hoạch vị trí tốt từ đầu (cách khu dân cư 500m+) giảm 60–80% khiếu nại.
Phụ phẩm chế biến thực phẩm tận dụng thế nào hợp pháp?
Đa số có giá trị tái chế cao. Đầu cá, vảy cá, xương: bán cho cơ sở chế biến phụ gia chăn nuôi (2.000–5.000 đồng/kg) hoặc cơ sở chế biến bột cá. Vỏ tôm, càng tôm: bán cho cơ sở chế biến chitin, glucosamine làm dược phẩm. Lòng, da, mỡ heo gà: bán cho cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi (5.000–15.000 đồng/kg). Vỏ trấu (chế biến gạo): bán làm chất đốt cho lò hơi (500–1.500 đồng/kg). Cám: bán cho trại chăn nuôi heo, gà. Bã mía: làm nhiên liệu lò hơi cho chính nhà máy đường. Tổng thu từ phụ phẩm có thể đạt 30% chi phí xử lý chất thải. Ký hợp đồng dài hạn với cơ sở tận dụng phụ phẩm hợp pháp, không bán cho cá nhân thu mua tự phát để tránh truy cứu trách nhiệm liên đới khi có vi phạm pháp luật.
Cơ sở giết mổ heo gà tại Long An cần thủ tục môi trường gì?
Cần kết hợp nhiều thủ tục. Một, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Hai, Giấy phép hoạt động giết mổ tập trung từ Sở Nông nghiệp và Môi trường (theo Luật Thú y 2015). Ba, Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y. Bốn, đăng ký môi trường hoặc giấy phép môi trường tùy quy mô. Cơ sở giết mổ nhỏ (dưới 50 con heo/ngày hoặc dưới 500 con gà/ngày) thuộc Nhóm IV – đăng ký môi trường. Cơ sở giết mổ trung bình (50–500 con heo/ngày) thuộc Nhóm III – giấy phép môi trường. Cơ sở giết mổ công nghiệp lớn thuộc Nhóm II – ĐTM. Đặc thù: nước thải máu BOD cực cao (10.000–30.000 mg/l), phải xử lý qua bẫy mỡ và UASB. Phụ phẩm (lòng, mỡ, da) bán cho cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi.

