Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ là gì? CCEP hướng dẫn lập theo Mẫu 05.A, 05.B Thông tư 02/2022, thời hạn 15/01, cơ quan tiếp nhận theo Thông tư 09/2026.
Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký môi trường hoặc xin giấy phép môi trường, doanh nghiệp bước vào giai đoạn tuân thủ liên tục với nghĩa vụ quan trọng nhất là báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ. Đây là nghĩa vụ thường niên mà bỏ sót sẽ dẫn đến xử phạt khi thanh tra.
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là cơ chế giúp cơ quan quản lý nắm tình hình thực thi các cam kết của doanh nghiệp về bảo vệ môi trường. Đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp tự rà soát và cải thiện công tác môi trường nội bộ. Tuy nhiên đây cũng là nghĩa vụ bị bỏ sót nhiều nhất do tính chất “không có người nhắc”.
Bài viết hướng dẫn chi tiết cách lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo Mẫu 05.A và 05.B Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT), thời hạn nộp 15/01 năm tiếp theo theo Quyết định 3323/QĐ-BTNMT 2022, và cơ quan tiếp nhận cập nhật theo Điều 23 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
Với góc nhìn của đơn vị tư vấn và thiết kế hệ thống xử lý môi trường, CCEP chia sẻ kinh nghiệm thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thành báo cáo đúng hạn và chuẩn nội dung. Liên hệ Hotline để được kỹ sư khảo sát miễn phí và hỗ trợ lập báo cáo định kỳ.
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ là gì?
Trước khi đi vào chi tiết cách lập, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất pháp lý và vai trò của báo cáo này trong hệ thống quản lý môi trường.
Khái niệm và đối tượng áp dụng
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ là tài liệu mà chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ phải lập hằng năm để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại đơn vị.
Đối tượng phải lập báo cáo gồm:
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường – lập theo Mẫu 05.A.
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường – lập theo Mẫu 05.B.
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất – kinh doanh – dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp – lập theo Mẫu 06.
- Đối tượng được miễn đăng ký môi trường theo Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP – không phải lập báo cáo.
Đây là điểm quan trọng: doanh nghiệp được miễn đăng ký môi trường cũng được miễn báo cáo định kỳ. Tuy nhiên đã đăng ký môi trường thì phải báo cáo hằng năm, không có ngoại lệ.
Tích hợp báo cáo giám sát môi trường
Trước đây, doanh nghiệp phải lập riêng “báo cáo giám sát môi trường” theo Thông tư 25/2019/TT-BTNMT. Tuy nhiên kể từ khi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT có hiệu lực (10/01/2022):
- Báo cáo giám sát môi trường đã được tích hợp vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
- Doanh nghiệp không phải lập hai báo cáo riêng biệt nữa.
- Mọi nội dung quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc tự động liên tục, quản lý chất thải đều được phản ánh trong báo cáo công tác.
Sự tích hợp này đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
Cơ sở pháp lý hiện hành
Khung pháp lý điều chỉnh báo cáo công tác bảo vệ môi trường gồm:
- Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT – quy định gốc về nội dung, hình thức, thời gian báo cáo.
- Thông tư 07/2025/TT-BTNMT (hiệu lực 28/02/2025) – sửa đổi hình thức báo cáo.
- Thông tư 09/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 29/01/2026) – sửa đổi cơ quan tiếp nhận báo cáo.
- Quyết định 3323/QĐ-BTNMT năm 2022 – sửa đổi thời gian nộp (từ 01/12/2022).
Doanh nghiệp cần đối chiếu theo phiên bản hợp nhất mới nhất. Phiên bản gốc Thông tư 02/2022 đã có nhiều thay đổi quan trọng qua các văn bản sửa đổi sau này.
Thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Đây là thông tin quan trọng nhất doanh nghiệp cần ghi nhớ. Thời hạn đã được sửa đổi từ 01/12/2022 theo Quyết định 3323/QĐ-BTNMT 2022.
Thời hạn cập nhật mới nhất
Theo quy định hiện hành (sửa đổi từ 01/12/2022):
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ: báo cáo trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp: báo cáo trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.
- Kỳ báo cáo: tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm báo cáo.
Lưu ý quan trọng: trước Quyết định 3323/QĐ-BTNMT, thời hạn ban đầu là 05/01 (cơ sở) và 10/01 (KCN/CCN). Đã được lùi lên 15/01 và 20/01 để doanh nghiệp có thêm thời gian tổng hợp số liệu năm cũ.
Hệ quả của thay đổi thời hạn
Việc lùi thời hạn từ 05/01 lên 15/01 (cộng thêm 10 ngày) có ý nghĩa thực tế:
- Doanh nghiệp có đủ thời gian thu thập dữ liệu quan trắc cuối tháng 12.
- Có thời gian tổng hợp số liệu chất thải, đối chiếu với kế hoạch quản lý chất thải.
- Tránh tình trạng phải làm việc vào ngày nghỉ Tết Dương lịch.
- Có thời gian rà soát chéo giữa các bộ phận trước khi nộp.
Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng nhầm thời hạn cũ (05/01) trong tài liệu nội bộ. Cần cập nhật quy trình theo thời hạn mới để tránh sai sót.
Cách tính ngược lộ trình
Để đảm bảo nộp đúng hạn, doanh nghiệp nên lập kế hoạch ngược từ ngày 15/01:
- 15/01 năm sau: hạn nộp báo cáo.
- 10/01: phải hoàn thành báo cáo, ký duyệt.
- 05/01: tổng hợp dữ liệu, lập dự thảo báo cáo.
- 31/12: thu thập số liệu quan trắc và quản lý chất thải cuối năm.
- Tháng 12: chuẩn bị mẫu báo cáo theo Mẫu 05.A hoặc 05.B.
Lịch trình này giúp doanh nghiệp không bị gấp gáp và có thời gian xử lý phát sinh.
Mẫu báo cáo theo từng đối tượng
Tùy đối tượng, doanh nghiệp sử dụng mẫu báo cáo khác nhau. Việc dùng đúng mẫu là yêu cầu bắt buộc.
Mẫu 05.A – Cho cơ sở có giấy phép môi trường
Mẫu 05.A Phụ lục VI Thông tư 02/2022/TT-BTNMT áp dụng cho:
- Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo Điều 39 Luật BVMT 2020.
- Cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ đã được cấp giấy phép môi trường.
Nội dung Mẫu 05.A bao quát rộng: tình hình thực hiện các yêu cầu, điều kiện trong giấy phép môi trường, kết quả quan trắc môi trường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, các sự cố môi trường (nếu có), kế hoạch cải tiến.
Mẫu 05.B – Cho cơ sở đăng ký môi trường
Mẫu 05.B Phụ lục VI áp dụng cho:
- Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo Khoản 4 Điều 41 Luật BVMT 2020.
- Cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ đã đăng ký môi trường tại UBND cấp xã.
Mẫu 05.B đơn giản hơn nhiều so với Mẫu 05.A: tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã đăng ký, khối lượng chất thải phát sinh, biện pháp xử lý đã áp dụng. Phù hợp với quy mô và tính chất của dự án Nhóm IV.
Mẫu 06 – Cho hạ tầng KCN, CCN
Mẫu 06 Phụ lục VI áp dụng cho:
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất – kinh doanh – dịch vụ tập trung.
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
Mẫu 06 có nội dung đặc thù: tình hình quản lý môi trường tại khu/cụm, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, quản lý các cơ sở thuê đất trong khu/cụm, ứng phó sự cố môi trường chung. Phù hợp với vai trò chủ đầu tư hạ tầng – không phải đơn vị sản xuất trực tiếp.
Cơ quan tiếp nhận báo cáo theo Thông tư 09/2026
Đây là điểm cập nhật quan trọng nhất trong giai đoạn 2025–2026. Thông tư 09/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 29/01/2026) đã sửa đổi cơ quan tiếp nhận báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
Bốn cơ quan tiếp nhận theo quy định mới
Theo Điều 23 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT (sửa đổi Khoản 5 Điều 66 Thông tư 02/2022), chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến:
- Cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường (đối với cơ sở phải có giấy phép) hoặc cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường (đối với cơ sở đăng ký môi trường).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (nơi dự án, cơ sở có hoạt động sản xuất – kinh doanh – dịch vụ).
- UBND cấp xã.
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất – kinh doanh – dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp (đối với các cơ sở nằm trong khu kinh tế, KCN, CCN).
Lưu ý: tên cơ quan mới là “Sở Nông nghiệp và Môi trường” – không còn là “Sở Tài nguyên và Môi trường” sau khi sáp nhập Bộ TN&MT vào Bộ Nông nghiệp năm 2025.
Phân biệt với quy định cũ
So sánh với quy định trước Thông tư 09/2026:
- Trước đây: gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (tên cũ).
- Hiện hành: gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (tên mới sau sáp nhập).
- Trước đây: gửi UBND cấp huyện trong một số trường hợp.
- Hiện hành: chỉ gửi UBND cấp xã (phù hợp với mô hình chính quyền 02 cấp).
Sự thay đổi này phản ánh tái cơ cấu hệ thống quản lý nhà nước về môi trường trong giai đoạn 2025–2026.
Trường hợp cơ sở trong KCN/CCN
Cơ sở nằm trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp cần gửi thêm:
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN/CCN nơi cơ sở đang hoạt động.
- Bản báo cáo này giúp chủ đầu tư hạ tầng tổng hợp tình hình môi trường toàn khu/cụm để lập báo cáo Mẫu 06.
- Đảm bảo dữ liệu môi trường liên thông giữa các cấp quản lý.
Doanh nghiệp trong KCN/CCN cần lưu ý gửi đủ 4 nơi: cơ quan đã cấp giấy phép/tiếp nhận đăng ký, Sở NN&MT, UBND xã, và chủ đầu tư hạ tầng KCN/CCN.
Hình thức và phương thức gửi báo cáo
Sau khi lập xong báo cáo, doanh nghiệp cần biết hình thức và phương thức gửi đúng quy định. Có sự cập nhật từ Thông tư 07/2025/TT-BTNMT.
Hai hình thức báo cáo
Theo Khoản 3 Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (sửa đổi bởi điểm b Khoản 19 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT có hiệu lực từ 28/02/2025):
- Báo cáo bằng văn bản giấy: có chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị, các biểu mẫu tổng hợp số liệu kèm theo phải được đóng dấu giáp lai.
- Báo cáo bằng văn bản điện tử: theo thể thức định dạng do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc được số hóa từ văn bản giấy, có chữ ký điện tử và đóng dấu điện tử của đơn vị.
Lưu ý: đóng dấu giáp lai là yêu cầu bắt buộc với bản giấy. Bỏ sót đóng dấu giáp lai trên các biểu mẫu là lỗi phổ biến khiến báo cáo bị trả về.
Sáu phương thức gửi báo cáo
Theo Khoản 4 Điều 66:
- Gửi qua hệ thống thông tin môi trường các cấp hoặc hệ thống thông tin khác của địa phương.
- Gửi, nhận trực tiếp tại trụ sở cơ quan.
- Gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính.
- Gửi, nhận qua Fax.
- Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử.
- Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Khuyến nghị: ưu tiên phương thức điện tử (hệ thống thông tin môi trường hoặc thư điện tử có chữ ký số) để có lưu vết minh bạch và tiết kiệm thời gian.
Lưu trữ chứng từ sau khi gửi
Sau khi gửi báo cáo:
- Lưu bản gốc báo cáo có chữ ký và dấu đầy đủ.
- Lưu Biên bản giao nhận (nếu nộp trực tiếp) hoặc vận đơn (nếu qua bưu điện).
- Lưu screenshot trạng thái gửi (nếu nộp điện tử) kèm mã giao dịch.
- Lưu thư xác nhận đã nhận từ cơ quan tiếp nhận (nếu có).
Thời gian lưu trữ: tối thiểu 5 năm kể từ ngày gửi báo cáo. Tài liệu này là bằng chứng pháp lý khi có thanh tra hoặc tranh chấp.
Nội dung cốt lõi của báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Dù dùng Mẫu 05.A hay 05.B, nội dung báo cáo có một số phần cốt lõi mà doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ và chính xác.
Tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
Phần đầu của báo cáo cần mô tả:
- Các công trình xử lý chất thải đang vận hành (hệ thống xử lý nước thải, khí thải, khu lưu trữ chất thải).
- Tình trạng vận hành: thường xuyên, gián đoạn, bảo trì.
- So sánh với cam kết trong hồ sơ môi trường gốc (giấy phép hoặc đăng ký).
- Các điều chỉnh, nâng cấp đã thực hiện trong năm.
Với hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN, cần ghi rõ công suất thiết kế và công suất vận hành thực tế, kết quả phân tích chất lượng nước sau xử lý theo các thông số quan trọng.
Khối lượng chất thải phát sinh
Phần kê khai số liệu chất thải trong năm:
- Nước thải: tổng lưu lượng, đặc tính ô nhiễm, lượng đã xử lý.
- Khí thải: tổng lưu lượng, các thông số ô nhiễm chính.
- Chất thải rắn sinh hoạt: tổng khối lượng năm, phương thức thu gom.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường: phân loại theo nguồn phát sinh, khối lượng.
- Chất thải nguy hại: chi tiết theo mã CTNH, khối lượng, hợp đồng xử lý.
Số liệu phải có cơ sở (đồng hồ đo, kết quả quan trắc, biên bản giao nhận chất thải). Không tự ý ước lượng hoặc bỏ trống.
Kết quả quan trắc môi trường
Đối với cơ sở có giấy phép môi trường (Mẫu 05.A), phần này rất quan trọng:
- Kết quả quan trắc nước thải (trước và sau xử lý).
- Kết quả quan trắc khí thải tại các nguồn phát sinh.
- Kết quả quan trắc môi trường xung quanh (nếu có yêu cầu).
- So sánh với QCVN áp dụng – chỉ ra các thông số vượt chuẩn (nếu có).
- Biện pháp khắc phục đã thực hiện đối với các thông số vượt chuẩn.
Quan trắc phải thực hiện theo tần suất quy định trong giấy phép môi trường, do đơn vị có chứng nhận VIMCERTS thực hiện.
Quản lý chất thải nguy hại
Đây là phần được kiểm tra nghiêm ngặt khi thanh tra:
- Danh sách các chất thải nguy hại phát sinh theo mã CTNH.
- Khối lượng từng loại theo tháng và năm.
- Đơn vị thu gom – vận chuyển – xử lý đã ký hợp đồng (có giấy phép xử lý CTNH).
- Sao chứng từ giao nhận chất thải nguy hại (Chứng từ CTNH).
- Tình hình lưu trữ tại khu vực tập kết trong cơ sở.
Bỏ sót khai báo chất thải nguy hại là vi phạm nghiêm trọng, mức xử phạt cao hơn nhiều so với các loại chất thải khác.
Hậu quả khi không nộp báo cáo định kỳ
Không nộp hoặc nộp chậm báo cáo công tác bảo vệ môi trường là vi phạm pháp luật. Doanh nghiệp cần biết các hậu quả để có ý thức tuân thủ.
Mức xử phạt vi phạm hành chính
Theo khung xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực môi trường hiện hành:
- Không lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định: bị phạt tiền theo khung xử phạt cụ thể.
- Nộp chậm so với thời hạn 15/01 (hoặc 20/01 với KCN/CCN): bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền mức nhẹ.
- Nộp báo cáo không đầy đủ nội dung theo Mẫu 05.A, 05.B, 06: bị yêu cầu bổ sung và có thể bị phạt.
- Khai báo sai sự thật trong báo cáo: bị phạt nặng và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng.
Mức phạt cụ thể tùy quy mô doanh nghiệp và mức độ vi phạm. Chủ động lập báo cáo dù muộn thường được giảm nhẹ.
Rủi ro liên đới khác
Ngoài xử phạt trực tiếp, không lập báo cáo còn dẫn đến:
- Khó khăn khi gia hạn giấy phép môi trường (cơ quan thẩm quyền có thể từ chối).
- Bị từ chối các hỗ trợ pháp lý liên quan (cấp giấy phép xây dựng mở rộng, vay vốn ngân hàng).
- Mất uy tín với đối tác kinh doanh, đặc biệt khi xuất khẩu hoặc tham gia chuỗi cung ứng quốc tế.
- Khó vượt qua các audit ESG, ISO 14001.
Báo cáo định kỳ là tài liệu pháp lý cơ bản cho doanh nghiệp tuân thủ ESG hiện đại.
Trách nhiệm khi bị thanh tra
Khi cơ quan chức năng tổ chức thanh tra môi trường:
- Đoàn thanh tra sẽ kiểm tra các báo cáo định kỳ trong 5 năm gần nhất.
- Đối chiếu nội dung báo cáo với hiện trạng thực tế tại cơ sở.
- Phát hiện sự khác biệt sẽ dẫn đến biên bản vi phạm.
- Nội dung khai báo sai sẽ bị xử phạt nặng hơn nội dung không khai báo.
Tinh thần đúng đắn: khai báo trung thực hiện trạng, ngay cả khi có thông số vượt chuẩn. Trung thực kèm biện pháp khắc phục được đánh giá cao hơn nhiều so với che giấu.
Sai lầm phổ biến khi lập báo cáo định kỳ
Trong tư vấn thực tế, CCEP gặp nhiều sai lầm doanh nghiệp mắc phải khi lập báo cáo. Nhận biết trước giúp tránh hậu quả không đáng có.
Sai lầm 1: Dùng nhầm mẫu báo cáo
Đây là lỗi phổ biến nhất:
- Doanh nghiệp có giấy phép môi trường nhưng dùng Mẫu 05.B (đơn giản hơn).
- Doanh nghiệp chỉ đăng ký môi trường nhưng dùng Mẫu 05.A (phức tạp hơn).
- Chủ đầu tư KCN/CCN dùng Mẫu 05.A thay vì Mẫu 06.
Cách tránh: xác định rõ doanh nghiệp đang ở loại hồ sơ nào (giấy phép môi trường hay đăng ký môi trường), từ đó chọn đúng mẫu báo cáo.
Sai lầm 2: Áp dụng thời hạn cũ 05/01
Nhiều doanh nghiệp vẫn dùng thời hạn 05/01:
- Đây là thời hạn ban đầu của Thông tư 02/2022.
- Đã được sửa đổi lùi lên 15/01 từ 01/12/2022 theo Quyết định 3323/QĐ-BTNMT 2022.
- Nhưng tài liệu nội bộ và hướng dẫn cũ vẫn lưu hành thời hạn 05/01.
Cách tránh: cập nhật mọi tài liệu nội bộ theo thời hạn mới (15/01 cho cơ sở, 20/01 cho KCN/CCN). Lập lịch nhắc tự động theo thời hạn này.
Sai lầm 3: Quên gửi đủ các cơ quan
Doanh nghiệp thường chỉ gửi cho 1–2 cơ quan:
- Chỉ gửi cho cơ quan đã cấp giấy phép hoặc tiếp nhận đăng ký.
- Quên gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Quên gửi UBND cấp xã.
- Quên gửi chủ đầu tư hạ tầng KCN/CCN (đối với cơ sở trong KCN).
Theo quy định, phải gửi đủ tất cả các cơ quan có thẩm quyền. Gửi thiếu là vi phạm dù nội dung báo cáo đầy đủ.
Sai lầm 4: Thiếu đóng dấu giáp lai
Với báo cáo bản giấy, yêu cầu đóng dấu giáp lai trên các biểu mẫu tổng hợp số liệu kèm theo:
- Bảng tổng hợp khối lượng chất thải.
- Biểu kết quả quan trắc môi trường.
- Biểu danh sách chất thải nguy hại đã chuyển giao.
- Các bảng số liệu khác trong phụ lục.
Bỏ sót đóng dấu giáp lai có thể khiến báo cáo bị từ chối tiếp nhận. Đây là yêu cầu hình thức nhưng có hiệu lực pháp lý.
CCEP hỗ trợ lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ
Với đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm thực tế trên đa dạng ngành nghề, CCEP cung cấp dịch vụ trọn gói lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ cho doanh nghiệp.
Dịch vụ của CCEP gồm: thu thập số liệu quan trắc và quản lý chất thải, lập báo cáo theo Mẫu 05.A, 05.B hoặc 06 phù hợp đối tượng, hỗ trợ tổ chức quan trắc môi trường tại đơn vị có chứng nhận VIMCERTS, đại diện nộp báo cáo đến đủ các cơ quan thẩm quyền. Cam kết hoàn thành đúng hạn 15/01 hằng năm.
Lợi thế của CCEP: am hiểu các cập nhật pháp lý mới nhất (Thông tư 07/2025, Thông tư 09/2026, Quyết định 3323/QĐ-BTNMT), tránh áp dụng nhầm quy định cũ. Đồng thời tư vấn cải tiến công nghệ xử lý nước thải đạt QCVN và các phương pháp xử lý khí thải khi báo cáo cho thấy các thông số có dấu hiệu vượt chuẩn.
Liên hệ ngay Hotline CCEP để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ lập báo cáo định kỳ chuyên nghiệp. Truy cập website CCEP để xem thêm các giải pháp môi trường khác.
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường là khi nào?
Trước ngày 15/01 năm tiếp theo đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ. Trước ngày 20/01 năm tiếp theo đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN/CCN. Kỳ báo cáo tính từ 01/01 đến 31/12 năm báo cáo. Đây là thời hạn đã được sửa đổi từ 01/12/2022 theo Quyết định 3323/QĐ-BTNMT 2022 (trước đây là 05/01 và 10/01).
Doanh nghiệp được miễn đăng ký môi trường có phải lập báo cáo định kỳ không?
Không. Theo quy định, đối tượng được miễn đăng ký môi trường theo Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi) thì không phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường. Tuy nhiên các doanh nghiệp này vẫn phải tuân thủ QCVN, quản lý chất thải nguy hại đúng quy định và hợp tác khi có thanh tra.
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường gửi cho những cơ quan nào?
Theo Điều 23 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT, chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi báo cáo đến: cơ quan đã phê duyệt ĐTM hoặc cấp giấy phép môi trường hoặc tiếp nhận đăng ký môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã; chủ đầu tư hạ tầng KCN/CCN (nếu nằm trong khu/cụm). Phải gửi đủ tất cả các cơ quan, không thiếu nơi nào.
Sử dụng Mẫu 05.A hay 05.B cho báo cáo định kỳ?
Tùy đối tượng. Cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường sử dụng Mẫu 05.A (chi tiết hơn). Cơ sở thuộc đối tượng đăng ký môi trường sử dụng Mẫu 05.B (đơn giản hơn). Chủ đầu tư hạ tầng KCN/CCN sử dụng Mẫu 06. Cả ba mẫu thuộc Phụ lục VI Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Dùng sai mẫu sẽ bị yêu cầu lập lại.
Có thể nộp báo cáo điện tử thay cho bản giấy không?
Có. Theo Thông tư 07/2025/TT-BTNMT (hiệu lực 28/02/2025), báo cáo có thể bằng văn bản giấy (có chữ ký, dấu, đóng dấu giáp lai) hoặc văn bản điện tử (có chữ ký điện tử và đóng dấu điện tử). Phương thức gửi điện tử ưu tiên là qua hệ thống thông tin môi trường các cấp hoặc thư điện tử. Khuyến nghị sử dụng điện tử để có lưu vết minh bạch.
Quên không nộp báo cáo định kỳ thì xử lý thế nào?
Khẩn trương lập và nộp bù dù muộn. Khai báo trung thực về thời hạn lẽ ra phải nộp. Chủ động khai báo dù muộn thường được xem xét giảm nhẹ mức xử phạt so với bị thanh tra phát hiện. Tránh che giấu hoặc khai báo gian dối – nội dung sai sự thật bị xử phạt nặng hơn nhiều so với chậm nộp. Đồng thời rà soát các năm trước nếu nghi ngờ có năm quên nộp để bổ sung toàn bộ.

