Xử lý nước thải xi mạ tiết kiệm chi phí đầu tư và chi phí vận hành

xu ly nuoc thai xi ma 5

Nước thải xi mạ luôn nằm trong nhóm những loại nước thải công nghiệp “khó nhằn” và khắt khe nhất hiện nay. Khác với các ngành sản xuất thông thường, nước thải từ các nhà máy mạ kẽm, niken, crom hay cromat nhôm mang tính axit cao, chứa hàm lượng kim loại nặng đậm đặc và các độc tố cực mạnh như Xyanua.

Chỉ một sai sót nhỏ trong việc kiểm soát độ pH, hoặc sơ suất trong quy trình phân luồng dòng thải, hệ thống sẽ ngay lập tức mất kiểm soát. Hậu quả không chỉ là nước đầu ra vượt chuẩn QCVN 40:2015/BTNMT, mà doanh nghiệp còn phải đối mặt với những án phạt môi trường lên tới hàng trăm triệu đồng, thậm chí là nguy cơ bị đình chỉ hoạt động nhà máy.

Là đơn vị tổng thầu EPC có nhiều năm kinh nghiệm, CCEP thấu hiểu rằng: Một hệ thống xử lý nước thải xi mạ tối ưu không chỉ cần đạt chuẩn pháp lý, mà phải giúp chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí hóa chất (OPEX)giảm thiểu tối đa lượng bùn thải nguy hại phát sinh.

Khái niệm về xi mạ

Do Xi mạ là quá trình kết tủa kim loại này lên bề mặt kim loại khác bằng một lớp phủ có tính chất cơ, lý, hóa đáp ứng được yêu cầu mong muốn.

Hệ thống xử lý nước thải xi mạ của Công ty Môi trường CCEP
Hệ thống xử lý nước thải xi mạ của Công ty Môi trường CCEP

Quy trình xi mạ và thành phần nước thải xi mạ

Quy trình xi mạ

Quy trình xi mạ là một quá trình công nghệ sử dụng dòng điện để phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật liệu khác, nhằm cải thiện tính chất bề mặt như chống ăn mòn, tăng độ cứng, độ bóng, hoặc trang trí. Quy trình này thường bao gồm các bước chính sau:

  • Xử lý bề mặt vật liệu: Đây là bước quan trọng đầu tiên để đảm bảo lớp mạ bám dính tốt. Gồm các công đoạn:
  • Kiểm tra và xử lý cơ học: Loại bỏ các khuyết tật lớn, làm nhẵn bề mặt (ví dụ: đánh bóng, mài).
  • Tẩy dầu mỡ: Loại bỏ dầu mỡ, chất bẩn hữu cơ bám trên bề mặt bằng dung môi hữu cơ, hóa chất hoặc điện hóa.
  • Tẩy gỉ sét: Loại bỏ lớp gỉ sét, oxit kim loại bằng hóa chất.
  • Hoạt hóa bề mặt: Tạo bề mặt kim loại hoạt động, tăng khả năng bám dính của lớp mạ.
  • Mạ lót (tùy chọn): Trong một số quy trình, đặc biệt là mạ vàng hoặc mạ bóng, lớp mạ lót kim loại (thường là đồng hoặc niken) được sử dụng để:
    • Tăng độ bám dính cho lớp mạ chính.
    • Cải thiện độ bóng và độ mịn bề mặt.
    • Tiết kiệm kim loại mạ chính đắt tiền (ví dụ: vàng).
  • Mạ bóng (tùy chọn): Áp dụng sau lớp mạ lót đồng hoặc niken để tạo độ bóng cao cho sản phẩm.
  • Mạ kim loại: Tiến hành mạ lớp kim loại mong muốn (ví dụ: kẽm, niken, crom, đồng, vàng, bạc…) bằng phương pháp điện phân trong bể mạ. Vật liệu cần mạ được đặt vào bể dung dịch điện ly và đóng vai trò là catot, kim loại mạ là anot. Khi dòng điện một chiều chạy qua, các ion kim loại từ anot sẽ di chuyển về catot và bám vào bề mặt vật liệu, tạo thành lớp mạ.
  • Rửa và làm khô: Sau khi mạ, sản phẩm được rửa sạch bằng nước thường và nước cất để loại bỏ hoàn toàn dung dịch mạ còn bám trên bề mặt, sau đó được sấy khô.
  • Thụ động hóa và phủ keo bảo vệ (tùy chọn): Đối với một số lớp mạ (ví dụ: mạ kẽm), có thể thực hiện thêm quá trình thụ động hóa (crômat hóa) để tăng cường khả năng chống ăn mòn. Phủ keo bảo vệ có thể được áp dụng để bảo vệ lớp mạ và tăng độ bền màu.

Thành phần đặc trưng của nước thải xi mạ

Để thiết kế được một công nghệ xử lý chính xác, việc thấu hiểu “bệnh” của nước thải là điều tiên quyết. Dưới đây là các nhóm chất ô nhiễm đặc trưng thường xuyên xuất hiện trong các dây chuyền xi mạ hiện nay:

Nhóm chất ô nhiễmThành phần chi tiếtĐặc trưng & Nguồn phát sinh
Kim loại nặng độc hạiKẽm (Zn), Niken (Ni), Đồng (Cu), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Bạc (Ag), Vàng (Au)Phát sinh trực tiếp từ các bể mạ. Có tính tích lũy sinh học cao, cực kỳ độc hại. Đặc biệt Crom hóa trị 6 (Cr⁶⁺) là tác nhân gây ung thư nghiêm trọng.
Độc tố đặc thù nguy hiểmCyanide (CN⁻), Cromat (CrO₄²⁻), Amoni (NH₄⁺), Florua (F⁻)Phát sinh từ công đoạn mạ đồng/vàng xyanua hoặc quá trình hóa chất tẩy rửa bề mặt. Cần tuyến xử lý hóa học riêng biệt trước khi hòa chung.
Các loại muối vô cơMuối Sunfat, Clorua, Nitrat, PhosphateSinh ra từ dung dịch gốc của các bể mạ và công đoạn trung hòa. Làm tăng đáng kể độ dẫn điện (EC) và gây phú dưỡng hóa nguồn nước tiếp nhận.
Axit và Kiềm mạnhAxit Sunfuric (H₂SO₄), Axit Clohydric (HCl), Xút (NaOH)…Phát sinh chủ yếu từ các công đoạn tẩy rỉ sét, làm sạch và kích hoạt bề mặt kim loại trước khi mạ. Gây biến động pH đột ngột của hệ thống.

Do tính chất độc hại và phức tạp của nước thải xi mạ, việc xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường là vô cùng quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Các đặc trưng chính của nước thải xi mạ bao gồm:

  • pH rất thấp chỉ từ 2-3 (acid)
  • Hàm lượng kim loại trong nước thải rất cao và thường xuyên biến động phụ thuộc vào kim loại sử dụng để mạ. Chủ yếu là các kim loại Niken (Ni), Crom (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn)…
  • Hàm lượng muối vô cơ cao.
  • Ngoài ra, nước thải xi mạ còn chứa các loại độc tố như Xianua, amoni, sulfat…

Với những tính chất như: hàm lượng hữu cơ thấp, kim loại và các muối vô cơ nhiều, theo thời gian sẽ tích lũy dần trong cơ thể các loại sinh vật thủy sinh, đi vào chuỗi thức ăn sinh học, nước thải xi mạ có khả năng tiêu diệt các loại vi sinh vật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường.

Cấu tạo hệ thống xử lý nước thải xi mạ cơ bản
Cấu tạo hệ thống xử lý nước thải xi mạ cơ bản

Tại sao giải pháp xử lý nước thải xi mạ của CCEP lại khác biệt?

Trên thị trường hiện nay có không ít đơn vị nhận thi công hệ thống môi trường. Tuy nhiên, với các ngành công nghiệp nặng như xi mạ, việc áp dụng các công nghệ rập khuôn, thiếu chiều sâu kỹ thuật sẽ khiến hệ thống nhanh chóng xuống cấp và tiêu tốn lượng hóa chất khổng lồ.

Tại CCEP, chúng tôi không bán một hệ thống đại trà, chúng tôi cung cấp giải pháp công nghệ được may đo chuyên sâu cho từng nhà máy:

Tiêu chí so sánhHệ thống thông thường trên thị trườngGiải pháp Công nghệ tối ưu của CCEP
Tư duy phân luồng dòng thảiThường gom chung tất cả nước thải vào một bể điều hòa tập trung. Việc này làm phát sinh các phức chất vô cùng bền vững (như phức Niken-EDTA), rất khó kết tủa và tốn chi phí phá phức.Phân luồng triệt để ngay tại nguồn phát sinh. Dòng Xyanua và dòng Crom VI được tách riêng để xử lý cục bộ bằng phản ứng oxy hóa – khử chuyên biệt trước khi dẫn về cụm keo tụ tập trung.
Kiểm soát hàm lượng hóa chấtChâm hóa chất theo định lượng thủ công hoặc cài đặt thời gian cố định. Dẫn đến tình trạng lúc thiếu (nước không đạt chuẩn) hoặc lúc thừa (lãng phí hóa chất PAC, Polymer, NaOH và làm tăng lượng bùn).Hệ thống châm hóa chất tự động thông minh. Sử dụng cảm biến pH và ORP kép hoạt động liên tục, tự động tính toán và châm chính xác lượng hóa chất cần thiết theo thời gian thực. Tiết kiệm 30% – 40% chi phí vận hành.
Xử lý khối lượng bùn thảiSử dụng máy ép bùn thô sơ, độ ẩm bùn sau ép còn rất cao (bùn nhão, nặng), làm phát sinh chi phí thu gom bùn nguy hại hàng tháng cực kỳ lớn.Tích hợp máy ép bùn khung bản áp lực cao kết hợp hệ thống tách nước tối ưu. Bùn thải sau xử lý đạt độ khô lý tưởng, giảm tối đa thể tích, giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí xử lý chất thải nguy hại mỗi năm.
Vật liệu chế tạo bồn bểSử dụng bồn bê tông thông thường hoặc bồn thép dễ bị ăn mòn, rò rỉ hóa chất sau một thời gian ngắn vận hành do tính axit mạnh của nước thải xi mạ.Ưu tiên ứng dụng bồn bể bằng nhựa PP (Polypropylene) cao cấp do CCEP trực tiếp gia công. Vật liệu PP có khả năng kháng hóa chất tuyệt đối, chống ăn mòn 100%, tuổi thọ hệ thống lên đến hơn 20 năm.

Công nghệ xử lý nước thải xi mạ

Hố thu gom:

  • Mấu chốt quan trọng nhất trong quá trình xử lý nước thải xi mạ là công việc tách các dòng thải theo từng nguồn riêng. Do mỗi nước thải tương ứng với từng quá trình mạ có tính chất khác nhau và phải áp dụng các quá trình xử lý khác nhau. Ví dụ có loại nước thải mạ phải nâng pH, có công đoạn phải giảm pH do đó nếu tách riêng được các dòng thải riêng thì chi phí hóa chất sẽ giảm đi.
  • Nước thải được dẫn qua song chắn rác để loại ra bỏ tất cả các loại rác thô có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau.
  • Các dòng thải sau khi đi qua song chắn rác được xử lý sơ bộ đảm bảo đủ điều kiện tham gia vào quá trình xử lý chung.
  • Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được dẫn vào bể điều hòa nước thải.

Bể điều hòa:

Tại bể điều hòa, hệ thống khuấy trộn sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Tại đây có hệ thống cấp hóa chất trung hòa pH để bảo vệ các thiết bị phía sau.

Bể phản ứng:

Tại bể phản ứng bơm định lượng có nhiệm vụ châm các loại hóa chất thích hợp vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ. Do nước thải các dòng xi mạ đã được xử lý sơ bộ nên tại đây quá trình xử lý thường là quá trình keo tụ lắng thông thường với các hóa chất keo tụ và trợ keo tụ. Tại đây các chất ô nhiễm tác dụng với các chất keo tụ tạo thành các bông keo, các bông keo này được kết thành bông lớn hơn nhờ các hóa chất trợ keo tụ.

Hỗn hợp nước và các bông keo được chuyển qua bể lắng.

Bể lắng

Nhờ có chất trợ keo tụ bông mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy thiết bị và tách ra khỏi dòng nước thải.

  • Hàm lượng cặn (SS) trong nước thải ra khỏi thiết bị lắng giảm 70 – 80%. Cặn lắng ở đáy thiết bị lắng được xả định kỳ về bể chứa bùn.
  • Một số bông cặn và bọt khí trong nước không lắng xuống đáy thiết bị mà sẽ nổi lên trên mặt nước được giữ lại ở mặt nước bằng các vách chắn bọt và được xả ngoài qua hệ thống phễu thu bọt đến bể chưa bùn hóa lý.
  • Phần bùn thải bỏ tại bể chứa bùn được định kỳ hút vào máy ép bùn khung bản nhằm giảm thể tích và khối lượng bùn thải bỏ trước khi thu gom như chất thải nguy hại.
  • Phần nước trong trên mặt được tập trung chảy tràn vào máng thu nước & được dẫn về bể trung gian trước khi đi qua hệ thống bồ lọc áp lực.

Bồn lọc áp lực

Gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh để loại bỏ các cặn lơ lửng khó lắng nhằm và lớp than hoạt tính nhằm hấp phụ các hợp chất tan còn tồn dư trong dòng nước thải đưa các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.

Nước xả thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Bồn lọc áp lực – Hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Một số lưu ý khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải xi mạ.

  • Phân loại và tách dòng nước thải: Điều quan trọng đầu tiên là phân loại và tách riêng các dòng nước thải khác nhau trong quá trình xi mạ. Ví dụ:
    • Nước thải chứa Crom hóa trị 6 (Cr6+): Cần được xử lý riêng vì Cr6+ rất độc và cần khử về Cr3+ trước khi xử lý tiếp.
    • Nước thải chứa Xyanua (CN): Cũng cần xử lý riêng để khử độc tính của xyanua trước khi xử lý chung.
    • Nước thải chứa kim loại nặng khác: Có thể xử lý chung sau khi đã tách riêng các dòng đặc biệt trên.
    • Nước rửa: Nước rửa sau các công đoạn mạ cũng chứa kim loại và hóa chất, cần được thu gom và xử lý.
    • Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà ăn, vệ sinh… có thể được xử lý riêng hoặc chung tùy vào quy mô và hệ thống xử lý.

Việc tách dòng trong xử lý nước thải xi mạ giúp tối ưu hóa hiệu quả xử lý, giảm chi phí hóa chất và năng lượng.

  • Lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp: Tùy thuộc vào thành phần, nồng độ chất ô nhiễm và yêu cầu xả thải, cần lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Một số công nghệ phổ biến trong xử lý nước thải xi mạ bao gồm:
    • Keo tụ – tạo bông – lắng: Đây là phương pháp cơ bản để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và một phần kim loại nặng. Sử dụng hóa chất keo tụ (như phèn nhôm, PAC) và chất trợ keo tụ để kết dính các hạt ô nhiễm lại thành bông cặn lớn hơn, dễ lắng.
    • Trung hòa: Điều chỉnh pH của nước thải về trung tính (pH 6-8) để tối ưu hiệu quả của các quá trình xử lý tiếp theo và đảm bảo tiêu chuẩn xả thải. Sử dụng axit hoặc kiềm để điều chỉnh pH.
    • Khử Crom hóa trị 6: Sử dụng các chất khử như SO2, Na2SO3, FeSO4, hoặc phương pháp điện hóa để khử Cr6+ thành Cr3+ ít độc hại hơn và dễ kết tủa hơn.
    • Kết tủa hóa học: Sử dụng hóa chất (thường là vôi, NaOH, hoặc Na2CO3) để kết tủa các kim loại nặng dưới dạng hydroxit hoặc cacbonat, sau đó tách cặn bằng quá trình lắng hoặc lọc.
    • Trao đổi ion: Sử dụng vật liệu trao đổi ion để hấp thụ chọn lọc các ion kim loại nặng còn lại trong nước thải sau các quá trình xử lý hóa học. Phương pháp này hiệu quả để đạt được chất lượng nước thải đầu ra rất tốt.
    • Màng lọc (UF, RO): Các công nghệ màng lọc như siêu lọc (UF) và thẩm thấu ngược (RO) có thể loại bỏ hầu hết các chất ô nhiễm, bao gồm cả kim loại nặng, muối và các chất hữu cơ hòa tan. RO có thể tạo ra nước tái sử dụng chất lượng cao, giúp tiết kiệm nước và giảm lượng nước thải xả ra môi trường.
    • Kiểm soát và giám sát chặt chẽ: Trong suốt quá trình xử lý, cần kiểm soát chặt chẽ các thông số vận hành như pH, lưu lượng, nồng độ hóa chất, thời gian phản ứng… để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả. Cần lắp đặt các thiết bị giám sát online (ví dụ, pH meter, lưu lượng kế, cảm biến đo kim loại…) để theo dõi liên tục chất lượng nước thải và kịp thời phát hiện, xử lý sự cố.
  • Xử lý bùn thải: Bùn thải sinh ra từ quá trình xử lý nước thải xi mạ (bùn hóa học, bùn sinh học, cặn lắng…) chứa kim loại nặng và hóa chất độc hại, cần được xử lý và tiêu hủy đúng quy định. Các phương pháp xử lý bùn thải phổ biến bao gồm:
    • Ổn định hóa bùn: Xử lý bùn bằng vôi hoặc các chất ổn định hóa khác để giảm độ ẩm, giảm mùi và cố định kim loại nặng trong bùn, giảm khả năng hòa tan và phát tán ra môi trường.
    • Ép bùn: Giảm thể tích bùn bằng cách loại bỏ nước tự do trong bùn bằng máy ép bùn.
    • Sấy bùn: Tiếp tục giảm độ ẩm bùn bằng cách sấy khô.
    • Thiêu đốt: Thiêu đốt bùn ở nhiệt độ cao để phá hủy chất hữu cơ và giảm thể tích bùn. Tro xỉ sau thiêu đốt có thể được chôn lấp hoặc sử dụng trong xây dựng (nếu đáp ứng tiêu chuẩn).
    • Chôn lấp hợp vệ sinh: Chôn lấp bùn đã ổn định hóa tại các bãi chôn lấp chất thải nguy hại được thiết kế và vận hành theo đúng quy định.
    • Thu hồi và tái sử dụng: Trong xu hướng phát triển bền vững, việc thu hồi và tái sử dụng kim loại, nước và hóa chất từ nước thải xi mạ ngày càng được quan tâm. Một số biện pháp có thể áp dụng:
    • Thu hồi kim loại: Sử dụng các công nghệ như điện phân, trao đổi ion, màng lọc… để thu hồi kim loại từ nước thải và tái sử dụng trong quá trình mạ hoặc các ứng dụng khác.
    • Tái sử dụng nước: Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn có thể được tái sử dụng cho các mục đích khác nhau trong nhà máy (ví dụ, nước rửa, nước làm mát, nước tưới cây…), giảm lượng nước cấp và nước thải xả ra môi trường.
    • Tái sinh hóa chất: Một số hóa chất sử dụng trong quá trình xi mạ (như axit, kiềm) có thể được tái sinh và tái sử dụng, giảm chi phí hóa chất và lượng chất thải.
      Tuân thủ quy định pháp luật: Cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn xả thải nước thải công nghiệp, quy định về quản lý chất thải nguy hại… Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp cải tiến khi cần thiết.
  • Đào tạo và nâng cao nhận thức: Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ, công nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải về tầm quan trọng của việc xử lý nước thải, các quy trình vận hành an toàn, hiệu quả và các biện pháp ứng phó sự cố.
Máy ép bùn trong hệ thống xử lý nước thải xi mạ
Máy ép bùn trong hệ thống xử lý nước thải xi mạ

PHẦN 2: NỘI DUNG QUY TRÌNH XỬ LÝ THEO TỪNG NGUỒN THẢI

Quy trình phân luồng và xử lý chi tiết cho từng nguồn thải đặc thù

Trong ngành xi mạ, sai lầm lớn nhất của các đơn vị vận hành là trộn chung tất cả các dòng thải lại với nhau. Điều này làm phát sinh các phức chất vô cùng bền vững, rất khó xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2015/BTNMT. Tại CCEP, chúng tôi áp dụng nguyên tắc “Phân luồng triệt để – Xử lý cục bộ tại nguồn – Keo tụ tập trung”.

1. Tuyến xử lý dòng thải chứa Xyanua CN

Xyanua là chất cực độc, thường phát sinh từ các công đoạn mạ vàng, mạ đồng xyanua. Dòng thải này tuyệt đối không được trộn lẫn với dòng axit vì sẽ giải phóng khí độc HCN.

  • Phương pháp: Clo hóa trong môi trường kiềm Sử dụng NaOCl hoặc Cl2.
  • Quy trình 2 giai đoạn:
  • Giai đoạn 1 (Phá hủy Xyanua thành Cyanate tại pH = 10):

NaCN + 2NaOH + Cl2 –> NaCNO + 2NaCl + H2O

  • Giai đoạn 2 (Phá hủy hoàn toàn Cyanate thành CO2 và N2 tại pH 8.5 – 9.0):

2NaCNO + 4NaOH + 3Cl2 –> 6NaCl + 2CO2 + N2 + 2H2O

2. Tuyến xử lý dòng thải chứa Crom hóa trị 6 (Cr6+) và Cromat Nhôm

Crom hóa trị 6 Cr6+ tồn tại dưới dạng ion hòa tan mạnh và cực kỳ độc hại. Quá trình xử lý bề mặt nhôm (Cromat nhôm) cũng sinh ra lượng lớn dòng thải này cùng ion Al3+.

  • Phương pháp: Khử Cr6+ thành Cr3+ ít độc hơn, sau đó kết tủa ở dạng Hydroxit.
  • Quy trình: Nước thải được dẫn vào bể phản ứng, hạ pH xuống 2.0 – 3.0 bằng $H_2SO_4$. Châm chất khử (thường dùng $NaHSO_3$ hoặc $FeSO_4$) để thực hiện phản ứng khử:

2H2Cr2O7 + 6NaHSO3 + 6H2SO4 –> 2Cr2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 8H2O

  • Sau khi toàn bộ Cr6+ đã chuyển thành Cr3+, dòng thải được dẫn sang bể trung hòa nâng pH lên 7.5 – 8.5. Tại đây, cả Cr3+ và Al3+ (từ dòng cromat nhôm) sẽ kết tủa hoàn toàn thành Cr(OH)3 và Al(OH)3.

3. Tuyến xử lý dòng thải xi mạ Niken Ni2+

Nước thải mạ niken thường có giá trị kinh tế nếu thu hồi, nhưng nếu xả bỏ, ion Ni2+ là một kim loại nặng cần kiểm soát nghiêm ngặt. Khó khăn lớn nhất là niken thường đi kèm chất tạo phức (EDTA, Citrate).

  • Phương pháp: Kết tủa Hydroxit hoặc phá phức bằng keo tụ đặc biệt.
  • Quy trình: Đối với dòng niken tự do, phương pháp tối ưu là nâng pH lên ngưỡng 9.5 – 10.5 bằng Soda Na2CO3 hoặc Caustic Soda NaOH. Tại ngưỡng pH này, Niken đạt độ hòa tan thấp nhất và kết tủa hoàn toàn:

Ni2+ + 2NaOH –> Ni(OH)2 + 2Na+

  • Trường hợp có chứa chất tạo phức mạnh, CCEP sẽ bổ sung thêm các chất phá phức chuyên dụng hoặc sử dụng muối Sắt Fe2+ để thay thế vị trí của Niken trong phức chất trước khi kết tủa.

4. Tuyến xử lý dòng thải chứa Kẽm Zn2+

Kẽm là kim loại có đặc tính lưỡng tính (amphoteric) – nghĩa là nó kết tủa ở một khoảng pH nhất định, nhưng nếu pH quá cao, nó sẽ bị hòa tan trở lại.

  • Phương pháp: Kiểm soát pH nghiêm ngặt (pH từ 8.5 – 9.0).
  • Quy trình: Nước thải mạ kẽm được nâng pH lên chính xác ngưỡng 8.5 – 9.0 để tạo thành kết tủa Zn(OH)2:

Zn2+ + 2NaOH –> Zn(OH)2 + 2Na+

  • Lưu ý kỹ thuật của CCEP: Nếu hệ thống tự động châm hóa chất bị lỗi, đẩy pH vượt quá 10.5, kết tủa Zn(OH)2 sẽ bị tan ra thành phức tan [Zn(OH)4]2-, làm nước đầu ra bị vượt chuẩn. Do đó, hệ thống của CCEP luôn tích hợp cảm biến pH kép để kiểm soát chính xác tuyệt đối.

5. Giai đoạn tổng hợp: Keo tụ – Tạo bông – Lắng và Ép bùn

Sau khi các dòng thải đặc thù CN, Cr6+ đã được tiền xử lý cục bộ, chúng được hòa trộn cùng dòng thải Niken, Kẽm tại bể điều hòa tập trung.

  • Quá trình keo tụ bằng hóa chất PAC và tạo bông bằng Polymer Anion được thực hiện để liên kết các hạt kết tủa nhỏ thành các bông bùn lớn.
  • Hỗn hợp được dẫn qua Bể lắng Lamella (lắng lamen tốc độ cao) để tách pha rắn – lỏng. Nước trong đi qua cột lọc tinh và hệ thống quan trắc tự động trước khi xả thải. Bùn thải nguy hại được đưa về máy ép bùn khung bản để giảm thể tích trước khi giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Năng lực thực thi dự án của CCEP (Khẳng định uy tín)

  • (Tại đây bạn hãy chèn từ 2 – 3 hình ảnh thực tế về các dự án xi mạ, bồn nhựa PP hoặc tủ điện điều khiển do CCEP lắp đặt) *

Sự hài lòng và tin tưởng của các đối tác lớn tại các Khu công nghiệp (KCN) trên toàn quốc chính là minh chứng rõ ràng nhất cho năng lực của CCEP. Chúng tôi sở hữu đội ngũ kỹ sư môi trường, kỹ sư hóa chất chính quy, am hiểu sâu sắc về động học phản ứng và tự động hóa.

Mọi công trình do CCEP bàn giao đều đi kèm dịch vụ hướng dẫn vận hành chi tiết, chuyển giao công nghệ minh bạch và chế độ bảo trì định kỳ nghiêm ngặt, đảm bảo hệ thống luôn vận hành ổn định 24/7.


Đăng ký tư vấn và Khảo sát miễn phí từ Chuyên gia CCEP

Hệ thống xử lý nước thải xi mạ hiện tại của nhà máy bạn đang gặp phải các vấn đề:

  • Hàm lượng Crom, Kẽm hoặc Niken đầu ra thường xuyên vượt chuẩn?
  • Chi phí mua hóa chất vận hành quá cao, biên độ lợi nhuận sản xuất bị thu hẹp?
  • Hệ thống vận hành phức tạp, thường xuyên gặp lỗi cảm biến hoặc máy ép bùn?

Đừng để những rủi ro về môi trường làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của doanh nghiệp!

Hãy liên hệ ngay với CCEP ngày hôm nay:

  • Hotline tư vấn kỹ thuật: Mr. Minh – 091.789.6633
  • Giải pháp tối ưu: Đăng ký ngay để các kỹ sư của CCEP đến trực tiếp nhà máy của bạn lấy mẫu nước thải, phân tích chỉ tiêu độc lập và đưa ra phương án cải tạo/xây mới tối ưu nhất hoàn toàn MIỄN PHÍ.

Dịch vụ xử lý nước thải xi mạ của CCEP.

Công ty Môi trường CCEP cung cấp một giải pháp toàn diện cho việc xử lý nước thải xi mạ từ việc thiết kế hệ thống, thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đến quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải xi mạ nhằm đảm bảo xử lý triệt để nguồn nước thải có tính độc cao, tránh làm ảnh hưởng đến môi trường.

Mọi thông tin liên hệ: Mr. Minh – 091.789.6633

5/5 - (1 bình chọn)
Đội ngũ Kỹ sư CCEP
Được chắp bút và kiểm duyệt bởi
Đội ngũ Kỹ sư CCEP

Bằng sự tận tâm và bề dày kinh nghiệm qua hàng trăm dự án xử lý nước thải, khí thải thực tế, chúng tôi thấu hiểu sâu sắc những bài toán kỹ thuật mà doanh nghiệp đang đối mặt. Từng dòng chia sẻ tại đây không chỉ là kiến thức chuyên ngành, mà còn là sự đúc kết chân thành từ trải nghiệm thực chiến, nhằm mang đến cho bạn những giải pháp môi trường chuẩn xác, bền vững và tối ưu nhất.

Để lại một bình luận