Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học đơn giản nhất

Mô tả tổng quan nhất về xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, cách thức và khi nào áp dụng phương pháp hóa học vào xử lý nước thải

Tùy thuộc vào nhiều yếu tố từ kinh phí, tình hình thực tế, địa phương mà chủ đầu tư kết hợp với các đơn vị chuyên thiết kế hệ thống sẽ đưa ra các phương án xử lý nước thải phù hợp

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học được áp dụng rất phổ biến hiện nay. Phương pháp thường được sử dụng xử lý nước thải công nghiệp

Bằng những kinh nghiệm lâu năm CCEP chia sẻ đầy đủ quy trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, ưu nhược điểm và ứng dụng của phương pháp vào thực tế.

Xử lý nước thải bằng phương pháp trung hòa

1. Khái niệm:

Phương pháp trung hòa làm thay đổi nồng PH về mức 6,5-8,5. Chúng thường được áp dụng với loại nước thải có tính acid hoặc kiềm cao. Nước thải khi cân bằng được chỉ tiêu PH về mức trung tính sẽ thuận lợi cho sự sinh trường phát triển của vi sinh phân hủy các thành phần ô nhiễm

2. Tác nhân trung hòa:

Tùy thuộc vào từng loại nước thải hóa chất (tác nhân trung hòa) sẽ được lựa chọn phù hợp. Có thể hiểu phương pháp này dựa trên các phản ứng hóa học axit+ kiểm, muối+ axit(kiềm)

  • + Nước thải chứa axit: NaOH,KOH, Na2CO3, NH4OH, CaCO3, MgCO3, vôi (thường hay được dùng vì rẻ tiền)...
  • + Nước thải chưa kiềm: H2SO4, HNO3, HCl, các muối acid...
  • + Nước thải có chứa kim loại nặng: CaO, CaOH, Na2CO3, NaOH...

3. Các phương pháp trung hòa phổ biến:

  • + Trộn lẫn nước thải có tính axit và kiềm lại với nhau
  • + Bổ xung các tác nhân trung hòa là các chất hóa học phù hợp tùy theo tính chất nước thải
  • + Cho nước thải đi qua các lớp vật liệu lọc có khả năng trung hòa nước thải khi đi qua
  • + Trung hòa nước thải bằng cách dùng khí thải

4. Một số lưu ý khi thực hiện phương pháp:

  • + Lượng và loại nước thải cần xử lý
  • + Chất lượng nước thải (độ PH, các nồng độ các chỉ tiêu...)
  • + Yêu cầu cần xử lý độ PH
  • + Tác nhân trung hòa cần rẻ tiền, dễ kiếm
  • + Thiết bị sử dụng đơn giản, dễ vận hành
  • + Mục đích sử dụng của nước thải sau khi trung hòa

Xử lý nước thải bằng phương pháp oxy hóa - khử

1. Khái niệm:

Phương pháp oxi hóa-khử nhằm thực hiện việc trao đổi ion của một số chất trong nước thải giúp các chất độc có trong nước thải giảm bớt tính độc. Chi phí để áp dụng phương pháp khá cao, nên chỉ thường chỉ được áp dụng khi các chất ô nhiễm trong nước thải không thể bị tách hay loại bỏ bằng các phương pháp khác

2. Các phương pháp oxi hóa:

+ Oxy hóa bằng Clo:

Hiện nay Clo và các hợp chất chứa gốc Clo là chất oxy hóa được sử dụng rộng rãi bởi giá thành và hiệu quả chúng đem lại. Chúng được dùng để để tách  H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua ra khỏi nước thải. 

Qúa trình oxi hóa được thể hiện qua các giai đoạn: 

     Cl2 + H2O = HOCl + HCl

     HOCl =  H+  +  OCl-

+ Oxy hóa bằng oxi trong không khí

+ Oxy hóa bằng peoxyt hydro (H2O2)

3. Phương pháp ozon hóa

  • + Oxy hóa bằng ozon được sử khử đồng thời chất ô nhiễm trong nước thải, mùi và màu trong nước thải
  • + Ozon có khả năng tác động mạnh đến các hợp chất hữu cơ, chất khoáng
  • + Kết quả thực tế cho thấy quá trình ozon diệt đến 99% vi khuẩn có trong nước thải
  • + Ozon còn có khả năng oxy hóa các hợp chất hửi cơ như nito, phopho...

Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ - tạo kết tủa

1. Khái niệm:

Phương pháp tạo kết tủa sử dụng 2 quá trình kết tủa là canxi cacbonat và hydroxit để loại bỏ kim loại nặng có trong nước thải như (Cu, Ni, Mg...). 

Để loại bỏ cặn sau kết tủa người ta sử dụng phương án lắng cặn

2. Hóa chất kết tủa và quá trình kết tủa thường dùng:

Tùy thuộc vào kim loại muốn loại bỏ để điều chỉnh PH trong nước thải cho phù hợp, PH đóng vai trò rất quan trọng quá trình kết tủa

  • + Phèn nhôm {Al2(SO4)3.18H2O}

Qúa trình: 

Al2(SO4)3.18H2O + 3Ca(HCO)3 = 3CaSO4 + 2Al(OH)2 + 6CO2 + 18H2O

  • + Sunfat sắt và vôi:

Qúa trình: 

FeSO4 + Ca(HCO3)2 = 2Fe(HCO3)2 + CaSO4 + 2H2O

Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 = 2Fe(OH)2 + 2CaCO3 + 2H2O

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3

  • + Ferric chloride:

Qúa trình: 

FeCl3 + 3H2O = Fe(OH)3 + 3H+ + 3Cl-

3H+ + 3HCO3- = 3H2CO3

  • + Ferric choloride và vôi

Qúa trình:

FeCl3 + Ca(OH)2 = 3CaCl2 + 2Fe(OH)3

  • + Ferric sunfate và vôi

Qúa trình:

Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 = 3CaSO4 + 2Fe(OH)3

Bảng thông số pH phù hợp cho quá trình kết tủa của các kim loại nặng:

xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học
Bảng thông số pH phù hợp quá trình kết tủa kim loại nặng

Ưu nhược điểm xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

1. Ưu điểm:

+ Hóa chất sử dụng đa dạng, dễ tìm 

+ Tiết kiệm không gian xử lý

+ Cách sử dụng dễ dàng, không đòi hỏi trình độ cao

+ Áp dụng được nhiều trong các hệ thống đặc biệt là nước thải công nghiệp

2. Nhược điểm:

+ Chi phí hóa chất cao, tăng chi phí trong trình vận hành

+ Hóa chất sử dụng có thể gây ô nhiễm thứ cấp, không thân thiện với môi trường

Để áp dụng xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học hiệu quả và tiết kiệm nhất. Liên hệ với CCEP được tư vấn miễn phí

Nguồn: CCEP
Chuyên mục: Kiến thức
Tags: Kinh nghiệm môi trường