Thủ tục cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước

Xin giấy phép xả thải vào nguồn nước là công việc bắt buộc phải thực hiện sau khi đã hoàn thành thi công hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn Việt Nam.

1. Đối tượng như thế nào thì phải làm lập giấy phép xả thải:

Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.  

2. Trường hợp nào phải xin giấy phép xả nước thải vào nguồn nước?

Tại điều 37 Luật Tài Nguyên Nước số 17/2012/QH13 quy định:

“Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ thì không phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.”

Cụ thể, các trường hợp không phải lập giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

  • Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;
  • Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;
  • Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (không thuộc trường hợp trên) vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;
  • Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

3. Văn bản pháp luật quy định:  

  • Luật Tài nguyên nước được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998  
  • Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.  
  • Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP  
  • Căn cứ Nghị định 34/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.  
  • Căn cứ thông tin 05/2005/TT-BTNMT hướng dẫn thi hành nghị định 34/2005/NĐ-CP. 

4. Cơ quan thẩm quyền phê duyệt giấy phép xả thải sẽ dựa theo lưu lượng nước khai thác xả thải/ngày.đêm:  

  • Đối với lưu lượng Xả thải từ 10-20 m3/ngày đêm sẽ do phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận (huyện) cấp phép.
  • - Đối với lưu lượng Xả thải từ 20 m3/ngày đêm đến dưới 5000 m3/ngày đêm sẽ do sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép.  
  • - Đối với lưu lượng Xả thải từ 5000 m3/ngày đêm trở lên sẽ do Bộ Tài nguyên và môi trường cấp phép.
  • Tuy nhiên, giấy phép xả thải có thời gian nhất định, vì thế quý khách hàng có thể gia hạn giấy phép xả thải trước 3 tháng sau khi thời gian xả thải kết thúc.  

Để tìm hiểu chi tiết về việc xin giấy phép xả thải, quý khách hàng có thể tìm hiểu trong nghị định 149/2004/NĐ-CP và thông tư số 02/2005/TT-BTNMT hoặc có thể liên hệ với Mr. Minh - 0929.540.420 để được Tư vấn miễn phí.

Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 20 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng từ 20 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác

Cơ quan Công bố/Công khai UBND thành phố Hồ Chí Minh
Mã thủ tục T-HCM-272530-TT
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Tài nguyên nước
Trình tự thực hiện

- Bước 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua bưu điện

Thời gian nhận hồ sơ: Trong các ngày làm việc, từ thứ hai đến thứ sáu

+ Buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;

+ Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

- Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo quy định và cấp biên nhận có ngày hẹn trả kết quả cho người nộp (trường hợp nộp trực tiếp).

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

- Bước 3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án/báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án/báo cáo.

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án/báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án/báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án/báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án/báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.

+ Trường hợp phải lập lại đề án/báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

- Bước 4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có giấy phép, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

Khi đến nhận kết quả, người đến nhận phải xuất trình biên nhận hồ sơ.

Cách thức thực hiện  Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua bưu điện.
Thành phần hồ sơ

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (theo mẫu);

+ Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải (theo mẫu); báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (theo mẫu);

+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

>>> Trong trường hợp chưa có hệ thống xử lý nước thải quý khách vui lòng liên hệ Mr. Minh - 0929.540.420 để được tư vấn miễn phí

+ Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải;

+ Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập đề án, báo cáo.

Số bộ hồ sơ 02
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Download
Phí Không có thông tin
Lệ phí

Phí thẩm định đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn nước đối với hoạt động khác:

  • Đối với đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/đề án, báo cáo
  • Đối với đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000 đồng/đề án, báo cáo
  • Đối với đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo
  • Đối với đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng được miễn thu phí.
Thời hạn giải quyết 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn chỉnh đề án thì thời hạn thẩm định lại không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Cơ quan thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường
Kết quả thực hiện Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do.
Căn cứ pháp lý của TTHC Quyết định 17/2012/QH13
Nghị định 201/2013/NĐ-CP
Thông tư 27/2014/TT-BTNMT
Thông tư 56/2014/TT-BTNMT
Quyết định 57/2015/QĐ-UBND
Nghị định 60/2016/NĐ-CP

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Đề án/báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước.

- Đề án/báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án/báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

- Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

  - Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải;

  - Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả thải đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải;

Nguồn: CCEP
Chuyên mục: Tư vấn môi trường